vanban.org

Bản án 117/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Hồ Thị T. Cho chị Hồ Thị T được ly hôn với anh Lương Văn T1.

Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Hồ Thị T. 1. Chị Hồ Thị T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lương Thị Mỹ H, sinh ngày 07/3/2015 và Lương Quốc T2, sinh ngày 01/10/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Hồ Thị T. Cho chị Hồ Thị T được ly hôn với anh Lương Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 117/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27-9-2024
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nông Phú.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Tấn Dũng.

2. Ông Nguyễn Tuấn Lam.

Thư ký phiên tòa: Ông Dương Thành Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Trần Thái Hưng - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hồng Ngự, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 159/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024, về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 196/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hồ Thị T, sinh ngày 01/01/1978; Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; Có đơn xin vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Lương Văn T1, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 02 tháng 7 năm 2024, trong quá trình tiến hành tố tụng, nguyên đơn, chị Hồ Thị T, trình bày: Vào năm 2005, sau một thời gian tự tìm hiểu, chị và anh Lương Văn T1 được cha mẹ 02 bên tổ chức cho cưới nhau. Sau khi cưới, ở bên gia đình bên anh T1, được một thời gian, vợ chồng về bên gia đình chị sinh sống. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L. Thời gian đầu chị và anh T1 sống hạnh phúc. Đến đầu năm 2022, phát sinh mâu thuẫn do anh T1 không quan tâm đến cảm xúc vợ con, mặc dù chị đã nhiều lần khuyên răn và đã nộp đơn ly hôn tại Tòa án 02 lần nhưng chị đều rút lại đơn để cho anh T1 có cơ hội thay đổi, nhưng anh T1 vẫn như vậy nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T1. Về con chung: Có 03 con chung tên Lương Thuyền N, sinh ngày 25/5/2006; Lương Thị Mỹ H, sinh ngày 07/3/2015 và Lương Quốc T2, sinh ngày 01/10/2017. Cháu Lương Thuyền N đã trưởng thành có thể tự lo cho bản thân, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Lương Thị Mỹ H, sinh ngày 07/3/2015 và Lương Quốc T2, sinh ngày 01/10/2017, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình tiến hành tố tụng, bị đơn anh Lương Văn T1 đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo đúng quy định nhưng anh T1 vẫn không có mặt cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình cho Tòa án.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Về tố tụng từ khi thụ lý vụ án và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ lý giải quyết vụ án theo đúng các quy định của pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Cho chị Hồ Thị T được ly hôn với anh Lương Văn T1. Về việc nuôi con: Chấp nhận yêu cầu của chị T, chị được tiếp tục nuôi con chung, anh T1 không phải cấp dưỡng. Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Chị Hồ Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Lương Văn T1 là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hồng Ngự, quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chị Hồ Thị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn anh Lương Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, nên Tòa án tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Quan hệ hôn nhân giữa chị Hồ Thị T và anh Lương Văn T1 được pháp luật công nhận, vì có đăng ký kết hôn phù hợp quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Xét, yêu cầu của chị T là có căn cứ để chấp nhận, vì trong quá trình chung sống giữa chị T và anh T1 có phát sinh mâu thuẫn gia đình. Chị T và anh T1 không còn sống chung đã lâu vẫn không hàn gắn được. Tòa án đã triệu tập anh T1 đến tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng anh T1 đều vắng mặt không có lý do, không thể hiện ý chí muốn đoàn tụ. Điều này cho thấy hôn nhân giữa chị T và anh T1 không thể hàn gắn được, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Hồ Thị T được ly hôn với anh Lương Văn T1 là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung là phù hợp nên chấp nhận, vì anh T1 không có ý kiến muốn nuôi con. Về cấp dưỡng, chị T không yêu cầu cấp dưỡng, nên chưa xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn chị T phải chịu 300.000đ án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp; chị T đã nộp đủ tiền án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 53, 56, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Hồ Thị T. Cho chị Hồ Thị T được ly hôn với anh Lương Văn T1.

2. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Hồ Thị T.

2.1. Chị Hồ Thị T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lương Thị Mỹ H, sinh ngày 07/3/2015 và Lương Quốc T2, sinh ngày 01/10/2017.

2.2. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hồ Thị T chịu 300.000đ án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0006209 ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, chị T đã nộp đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đều không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ