- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Ngọc D yêu cầu ly hôn với Trần Văn C"
- Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 117/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 28/7/2023 V/v: “ Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Nguyễn Văn Dũng
2. Bà: Đinh Thi ̣ Phương Lan
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.
Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Bùi Đứ c Mâ ̣u – Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số:
̀ 164/2023/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 131/2023/QĐXXST -HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc D, sinh năm 1993(Có mă ̣t).
Nơi cư trú: T, xã M, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
2/ Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1988 (Vắng mă ̣t).
Nơi đăng ký thườ ng trú: ấp T, xã M, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Chỗ ở hiê ̣n nay: ấp H, xã M, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng tại Tò a á n và tại phiên tòa nguyên đơn chị Trần Ngọc D trình bày như sau:
Về hôn nhân : Năm 2019 chị Trần Ngọc D và anh Trần Văn C tự tìm hiểu yêu thương nhau, được sự thống nhất của hai bên gia đinh anh chi ̣ tổ chứ c đám cướ i theo
̀ phong tu ̣c truyề n thống va co đăng ky kết hôn theo quy đi ̣nh của phap luâ ̣t , được Ủ y
̀ ́
́
́ ban nhân dân xa Mỹ
Lâm , huyê ̣̃
n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số xx, ngày 26/12/2019.
Sau khi cướ i chị Trần Ngọc D về làm dâu bên g ia đinh anh Trần Văn C, thờ i
̀ gian đầu vợ chồng sống vớ i nhau hạnh phúc, tuy nhiên trong thờ i gian c hị Trần Ngọc D mang thai thi anh Trần Văn C đi làm ngư phủ , sau khi sinh con là cháu Trần Ngo ̣c
̀ Thiên K, sinh ngày 02/10/2020 thì chị Trần Ngọc D về bên gia đinh cha me ̣ đẻ ta ̣i ấp
̀ T, xã M, huyê ̣n Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang sinh sống. Đến khoảng tháng 7 năm 2021 anh Trần Văn C đi ngư phủ về thi hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn , không tim được
̀
̀ tiếng nói chung nên cai vã
nhau , tình cảm vợ̃
chồng rạn nứt không hàn gắn được nên cuối năm 2021 anh Trần Văn C về bên gia đinh cha me ̣ đẻ ta ̣i ấp H, xã M, huyê ̣n Hòn
̀
Đất, tỉnh Kiên Giang sinh sống, cũng kể từ đó hai vợ chồng s ống ly thân cho đến nay, kể từ khi ly thân cuộc sống của ai người đó tự lo không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa. Nay tự nhâ ̣n thấy cuộc sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Trần Ngọc D yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Trần Văn C
Về con chung: Chị Trần Ngọc D trình bày quá trình hôn nhân chị và anh Trần Văn C có 01 ngườ i con chung là Trần Ngo ̣c Thiên K , sinh ngày 02/10/2020 hiê ̣n đang do chi ̣ Trần Ngo ̣c D nuôi dưỡng, ly hôn chi ̣ Trần Ngo ̣c D yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng cháu K cho đến tuổi trưở ng thành. Chị Trần Ngọc D đủ điều kiê ̣n nuôi con nên không yêu cầu anh Trần Văn C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Trần Ngọc D trình bày quá trình hôn nhân chị và anh Trần Văn C không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Trần Ngọc D trình bày quá trình hôn nhân chị và anh Trần Văn C không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình tố tụng Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Trần Văn C đú ng theo quy đi ̣nh của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên anh Trần Văn C không có bản khai trinh bà y ý kiến đối vớ i yêu cầu khởi kiê ̣n của nguyên đơn , cũng
̀ như không đến Tò a á n là m viê ̣c nên không có lờ i khai.
* Tại phiên tòa, kiểm sát viên đại diện Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang phát biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng và nội dung vụ án như sau:
Về tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đúng và đầy đủ các quy định về thủ tục tố tụng được quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm
. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không tham gia tố tụng là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Căn cứ các tài liệu thu thập có trong hồ sơ và diễn biến công khai tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về hôn nhân: Chị Trần Ngọc D được ly hôn vớ i anh Trần Văn C.
Về con chung: Giao cháu Trần Ngo ̣c Thiên K, sinh ngày 02/10/2020 cho chi ̣ Trần Ngọc D tiếp tu ̣c nuôi dưỡng cho đến tuổi trưở ng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Ngọc D trình bày đủ điều kiện để nuôi con nên không yêu cầu anh Trần Văn C cấp dưỡng nuôi con là tự nguyê ̣n nên đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử không xét.
Về tà i sản chung và nợ chung : Chị Trần Ngọc D trình bày quá trình hôn nhân không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Ngọc D phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Trần Ngo ̣c D yêu cầu được ly hôn vớ i bi ̣ đơn anh Trần Văn C, bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Xét thấy đây là tranh chấp về hôn nhân và g ia đinh
̀ thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụ ng: Anh Trần văn C đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t tại phiên tòa lần thứ 2, nên Hô ̣i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t bi ̣ đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hê ̣ hôn nhân: Vào năm năm 2019, chị Trần Ngọc D và anh Trần Văn C tự tìm hiểu yêu thương nhau, tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Mỹ Lâm, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số xxngày 26/12/2019, nên hôn nhân giữa chị Trần Ngọc D và anh Trần Văn C là hôn nhân hợp pháp, được pháp luâ ̣t bảo vê ̣. Năm 2021 chị Trần Ngọc D và anh Trần V ăn C phát sinh mâu thuẫn do không hòa hợp trong đờ i sống hôn nhân nên đa sỗ ́ng ly thân cho đến nay. Tòa án đã tổ chứ c phiên hòa giải để chị Trần Ngọc D và anh Trần Văn C đoàn tu ̣ nhằm xây dựng hạnh phúc gia đình, tuy nhiên tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công k hai chứ ng cứ và hòa giải chị Trần Ngọc D giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n , anh Trần V ăn C vắng mă ̣t điều đó chứ ng tỏ chị Trần Ngọc D và anh Trần văn C không muốn hàn gắn ha ̣nh phúc gia đinh. Tại biên bản xác
̀ minh ngày 17/5/2023 của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất bà Lê Thị Ngọc A là mẹ ruô ̣t anh Trần Văn C xác nhận vợ chồng chị Trần Ngọc D và anh Trần Văn C hiê ̣n sống ly thân.
Tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: "Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau..."
Hô ̣i đồng xét xử xét thấy , thờ i gian ly thân g iữa chị Trần Ngọc D và anh Trần Văn C kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đa ̣t được, do đó yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Ngọc D là có cơ sở chấp nhâ ̣n. Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014 chấp nhâ ̣n yêu cầu ly
̀
hôn của chị Trần Ngọc D đối vớ i anh Trần Văn C.
Về quan hê ̣ con chung: Chị Trần Ngọc D và anh Trần Văn C có 01 ngườ i con chung là Trần Ngo ̣c Thiên K, sinh ngày 02/10/2020 hiê ̣n tại do chi ̣ Trần Ngo ̣c D trực tiếp nuôi dưỡng . Ly hôn chị Trần Ngọc D yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng con chung, cháu Trần Ngọc Thiên K dướ i 36 tháng tuổi, quá trình tố tụng anh Trần Văn C không có ý kiến phản đối. Do đó yêu cầu của chị Trần Ngọc D là có cơ sở chấp nhận . Hô ̣i đồng xét xử giao cháu Trần Ngo ̣c Thiên K, sinh ngày 02/10/2020 cho chi ̣ Trần Ngọc D tiếp tu ̣c nuôi dưỡng cho đến tuổi trưở ng thành.
Về tài sản chung và nợ chung : Chị Trần Ngọc D trình bày quá trình hôn nhân chi ̣ và anh Trần Văn C không có tài sản chung và nợ chung . Quá trình tố tụng anh Trần Văn C không có ý kiến phản đối và yêu cầu gì, do đó Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét. Trườ ng hợp sau này có tranh chấp thì có quyền khởi kiện vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
Về á n phi hôn nhân và gia đinh : Chị Trần Ngọc D phải chịu án phí hôn
́
̀
nhân gia đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
̀
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm
̀ 2014.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn chi ̣ Trần Ngo ̣c D.
1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Trần Ngọc D được ly hôn vớ i anh Trần Văn C.
2. Về quan hê ̣ con chung : Giao cháu Trần Ngo ̣c Thiên K, sinh ngày 02/10/2020 cho chi ̣ Trần Ngo ̣c D tiếp tu ̣c nuôi dưỡng cho đến tuổi trưở ng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Trần Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
Về cấp dưỡng nuôi con : Chị Trần Ngọc D xác định có đủ điều kiện nuôi con , không yêu cầu anh Trần Văn C cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện nên Hội đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Ngọc D trình bày quá trình hôn nhân chị và anh Trần văn C không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét . Trườ ng hợp sau này có tranh chấp thi có quyền khở i kiê ̣n vu ̣ án dân sự khác theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
̀
4. Về á n phi hôn nhân gia đinh sơ thẩm : Chị Trần Ngọc D phải chịu án phí hôn
́
̀ nhân gia đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng ) được khấu trừ vào số
̀
̀ tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004541 ngày
́ 27/3/2023 của Chi cục Thi hành á n dân sự huyê ̣n Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang. Như vâ ̣y chị Trần Ngọc D đa nô ̣̃ p đủ án phi.
́
5. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn anh Trần văn C vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đa ̣t hợp lê ̣.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; - Chi cục THA dân sự huyê ̣n Hon Đất ̀ - UBND xã M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hoàng Văn Phúc |