vanban.org

Bản án 117/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử ly hôn giữa chị Cao Ngọc M và anh Lại Văn Ph.

Về con chung: Giao chị Cao Ngọc M nuôi cả 02 con chung là Lại Ngọc L, sinh ngày 11-12-2018 và Lại Minh Tr, sinh ngày 28-7-2021. Anh Lại Văn Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị M và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị M phải nộp 300…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Ngọc M và Lại Văn Ph"
  • Tòa quyết gì? Xử ly hôn giữa chị Cao Ngọc M và anh Lại Văn Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIAO THỦY
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 117/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28-12-2023
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vũ Hùng Hạnh

Ông Phạm Xuân Trường.

- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thị Mừng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Yến - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 183/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 98/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Cao Ngọc M, sinh năm 1997; địa chỉ: Xóm Th, xã Gi, huyện Gi, tỉnh N; “vắng mặt”.

Bị đơn: Anh Lại Văn Ph; sinh năm 1992; địa chỉ: Xóm Th, xã Gi, huyện Gi, tỉnh N; “vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 16-10-2023, bản tự khai, các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Cao Ngọc M trình bày: Chị và anh Lại Văn Ph tự nguyện tìm hiểu đã được Ủy ban nhân dân xã Gi, huyện Gi, tỉnh N cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 30-6-2018. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng nửa năm thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và anh P không quan tâm đến gia đình. Vợ chồng có 02 con chung là Lại Ngọc sinh ngày 11-12-2018 và Lại Minh Tr sinh ngày 28-7-2021. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Lại Văn Ph; chị nhận nuôi cả hai con, chị không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con; không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.

Tại bản tự khai ngày 15-11-2023 các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, bị đơn anh Lại Văn Ph trình bày: Anh và chị Cao Ngọc M kết hôn với nhau vào ngày 30-6-2018, đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã Gi. Vợ chồng mâu thuẫn là do anh mải mê làm ăn kinh tế không quan tâm đến gia đình; nay chị M có đơn ly hôn, anh muốn chị M về đoàn tụ để chăm con, anh không đồng ý ly hôn. Vợ chồng có 02 con chung là Lại Ngọc L sinh ngày 11-12-2018 và Lại Minh Tr sinh ngày 28-7-2021. Nếu Tòa án giải quyết ly hôn, anh để chị M nuôi cả hai con, anh không phải cấp dưỡng nuôi con; không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.

Tại biên bản làm việc ngày 01-11-2023, đại diện cơ sở xã Gi, huyện Gi, tỉnh N cung cấp: Chị Cao Ngọc M và anh Lại Văn Ph được Ủy ban nhân dân xã Gi cấp giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2018, do bất đồng trong quan điểm sống dẫn tới mâu thuẫn. Vợ chồng có 02 con chung là Lại Ngọc L, sinh ngày 11-12-2018 và Lại Minh Tr, sinh ngày 28-7-2021. Chị M, anh Ph không vướng mắc gì về kinh tế đối với cơ sở xóm đội. Nay chị M có đơn ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết về quan hệ hôn nhân và về con chung theo quy định của pháp luật

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Cao Ngọc M ly hôn anh Lại Văn Ph. Về con chung: Giao chị Cao Ngọc M nuôi cả 02 con chung là Lại Ngọc L, sinh ngày 11-12-2018 và Lại Minh Tr, sinh ngày 28-7-2021. Về án phí: Đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Cao Ngọc M có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; Anh Lại Văn Ph đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng vẫn vắng mặt; căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Cao Ngọc M và anh Lại Văn Ph tự nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Gi, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định vào năm 2018 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do không hợp nhau. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị M và anh Ph mâu thuẫn đã trầm trọng, nếu kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, chấp nhận nguyện vọng của chị Mai xin ly hôn anh Phát là phù hợp.

[3] Về con chung: Chị M và anh Ph có 02 con chung là Lại Ngọc L sinh ngày 11-12-2018 và Lại Minh Tr sinh ngày 28-7-2021. Căn cứ nguyện vọng của các đương sự và để đảm bảo sự phát triển tốt nhất của con chung; vì vậy nên tiếp tục giao chị M nuôi cả 02 con chung là Lại Ngọc L sinh ngày 11-12-2018 và Lại Minh Tr sinh ngày 28-7-2021. Chấp nhận sự tự nguyện chị M không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị M phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm; chị M, anh Ph có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238; Điều 147; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1. Xử ly hôn giữa chị Cao Ngọc M và anh Lại Văn Ph.

2. Về con chung: Giao chị Cao Ngọc M nuôi cả 02 con chung là Lại Ngọc L, sinh ngày 11-12-2018 và Lại Minh Tr, sinh ngày 28-7-2021. Anh Lại Văn Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị M và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị M phải nộp 300.000 đồng. Chị M đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0001535 ngày 17-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định; nay đối trừ, chị M đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị Cao Ngọc M, anh Lại Văn Ph, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ