- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cao Thị H-Lê Văn D"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !HUYỆN!THỚI!BÌNH! TỈNH!CÀ!MAU Bản án số: 117/2023/DS-ST |
Ngày 28-9-2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Phi Hùng
Ông Đinh Chí Hiển
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 9 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 228/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2023/QĐXX-ST ngày 14 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Cao Thị H (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp XM, xã BBĐ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Lê Văn D (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp CSV, xã BBĐ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Huỳnh Thị B (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp CSV, xã BBĐ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
1
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
*Tại đơn khởi kiện ngày 14/7/2023 cũng như tại phiên tòa bà Cao Thị H trình bày:
Do bà H và ông D quen biết nhau nên bà H cho ông D vay vốn làm ăn, mỗi lần vay 100.000.000 đồng. Đến ngày 29/8/2022 âm lịch ông D vay của bà H lần thứ hai và viết biên nhận với tổng số tiền 200.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 2.000.000 đồng/100.000.000 đồng/tháng. Bà H giao tiền cho ông D nhận, bà B là vợ ông D không biết. Từ khi vay đến nay ông D không thanh toán vốn và lãi theo thỏa thuận.
Nay bà H yêu cầu ông D thanh toán cho bà H số tiền vốn 200.000.000 đồng nhưng không yêu cầu ông D thanh toán lãi từ khi vay đến nay.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Bà Cao Thị H khởi kiện yêu cầu ông Lê Văn D có nghĩa vụ thanh toán nợ vay nên đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản; ông D có địa chỉ cư trú tại ấp CSV, xã BBĐ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông D, bà B nhưng ông bà vắng mặt tại lần xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông D, bà B theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Bà H xác định do quen biết nên bà H có cho ông D vay tiền, tính đến ngày 29/8/2022 âm lịch ông D nhận của bà H tổng số tiền 200.000.000 đồng và ông D có viết biên nhận nên bà H yêu cầu ông D phải có nghĩa vụ thanh toán nợ vốn 200.000.000 đồng, lãi suất bà H không yêu cầu ông D phải thanh toán. Xét thấy, tại biên nhận đề ngày 29/8 âm lịch thể hiện ông D có nhận số tiền 200.000.000 đồng và lãi suất thỏa thuận nên hợp đồng vay tài sản giữa bà H và ông D có xảy ra. Bà H cho rằng bà B là vợ của ông D nhưng khi vay tiền bà B không
2 biết nên tại đơn khởi kiện cũng như tại phiên tòa bà H tự nguyện không yêu cầu bà B phải có nghĩa vụ thanh toán chung với ông D. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án có tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý về việc bà H yêu cầu ông D thanh toán tiền tiền vay nhưng ông D và bà B không có văn bản ý kiến và vắng mặt tại buổi hòa giải, xét xử không có lý do.
[4] Tại đơn khởi kiện bà H yêu cầu ông D thanh toán lãi 20%/năm kể từ ngày 29/8/2022 âm lịch nhằm ngày 24/9/2022 dương lịch đến ngày 14/7/2023 với thời gian 08 tháng 20 ngày với số tiền 28.888.000 đồng nhưng tại phiên tòa bà H tự nguyện không yêu cầu ông D phải thanh toán số tiền lãi này.
Từ những căn cứ nêu trên buộc ông D có nghĩa vụ thanh toán tiền cho bà H số tiền vốn 200.000.000 đồng theo biên nhận ngày 29/8 âm lịch là phù hợp.
[5] Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: Thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông D phải chịu án phí – Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Buộc ông Lê Văn D có nghĩa thanh toán cho bà Cao Thị H số tiền vốn 200.000.000 đ (Hai trăm triệu đồng) theo biên nhận ngày 29/8 âm lịch.
Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của bà Cao Thị H (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Lê Văn D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. !
3
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn D phải nộp 10.000.000 đ (Mười triệu đồng).
Bà Cao Thị H không phải chịu án phí. Vào ngày 25/7/2023 bà H có dự nộp số tiền 5.722.000 đ (Năm triệu bảy trăm hai mươi hai nghìn đồng) theo biên lai số 0003804 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thới Bình nay được nhận lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc niêm yết công khai bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện Thới Bình; -Chi cục THADS huyện Thới Bình; -TAND tỉnh Cà Mau; -Lưu hồ sơ. | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! !!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TOÀ! !!!!!!!Nguyễn!Kiều!Trang! 4 |