vanban.org

Bản án 117/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Quỳnh A được ly hôn anh Nguyễn Sỹ M.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Quỳnh A phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn)đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng(Ba trăm ngàn) theo biên lai số 0009127 ngày 31/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Về quyền kháng cá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn giữa chị A và anh M"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Quỳnh A được ly hôn anh Nguyễn Sỹ M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 117/2022/HNGĐ - ST
Ngày: 03/8/2022.
V/v tranh chấp về ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Phi Yến

Ông: Hoàng Văn Bình

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Tráng là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Trần Thùy Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 8 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 79/2022/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2022 về tranh chấp về ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 98/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/7/2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh A, sinh năm 1999; địa chỉ: Xóm X, xã T, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt( Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ M, sinh năm 1997; địa chỉ: Xóm D, xã T, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Hiện đang chấp hành án phạt tù tại: K4, trại giam số 6 – Cục C10 Bộ Công An; địa chỉ: Xã Nam Thanh, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt(Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện; bản tự khai, đơn đề nghị xét xử vắng mặt nguyên đơn chị Nguyễn Thị Quỳnh A trình bày như sau:

Về hôn nhân:Chị và anh Nguyễn Sỹ M kết hôn với nhau vào ngày 05/7/2019 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thanh Lương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Sau kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó anh Nguyễn Sỹ M phạm tội nên và phải đi chấp hành án nên vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp. Tình cảm vợ chồng là không còn, chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Sỹ M.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về chia tài sản sản và nợ: Chị Nguyễn Thị Quỳnh A không yêu cầu Toà án giải quyết.

Ý kiến bị đơn anh Nguyễn Sỹ M:

Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Quỳnh A kết hôn với nhau vào ngày 05/7/2019 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thanh Lương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Sau kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp. Tình cảm vợ chồng là không còn, anh Nguyễn Sỹ M đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị Quỳnh A.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về chia tài sản sản và nợ: Anh Nguyễn Sỹ M không yêu cầu Toà án giải quyết.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn; bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Quỳnh A được ly hôn anh Nguyễn Sỹ M.

Về nuôi con chung: Vợ chồng không có con chung nên không xem xét.

Về chia tài sản và nợ: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Quỳnh A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1] Về tố tụng: Tại phiên tòa nguyên đơn, bị đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Quỳnh A và anh Nguyễn Sỹ M là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thanh Lương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An vào ngày 05/7/2019. Sau kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp. Chị Nguyễn Thị Quỳnh Anh xin ly hôn thì anh Nguyễn Sỹ M đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Quỳnh A và anh Nguyễn Sỹ M chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Quỳnh A, xử cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Sỹ M là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Vợ chồng không có con chung nên không xem xét.

Về chia tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Quỳnh A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa; những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:

Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Quỳnh A được ly hôn anh Nguyễn Sỹ M.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Quỳnh A phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn)đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng(Ba trăm ngàn) theo biên lai số 0009127 ngày 31/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ