- Tranh chấp gì? án hình sự — "117 Tô Thanh P 173 - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Tô Thanh P ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 117/2020/HS-ST Ngày 18 - 8 - 2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Thái Thục Hiền
Bà Đặng Thu Vân
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọc Diểm – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Mai Ngọc Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 8 n m 2020 t i trụ s Tòa án nhân dân u n 8 Thành phố H Ch Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 120/2020/TLST-HS ngày 10 tháng 7 n m 2020, theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số: 138/2020/ ĐXXST-HS ngày 05 tháng 8 n m 2020 đối với bị cáo:
Tô Thanh P: sinh ngày 14 tháng 9 n m 1978 t i Thành phố H Ch Minh; nơi cư trú: 941/13/31C Đường S phường TH u n J Thành phố H Ch Minh; nghề nghiệp: Làm công; trình độ học vấn: 5/12; dân tộc: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Tô V n A1 (chết) và bà Võ Thị A2; có vợ và 01 con sinh n m 1998; tiền án: Không;
Tiền sự: Ngày 04/11/2016 Tòa án nhân dân u n 4 Thành phố H Ch Minh ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành ch nh đưa vào cơ s cai nghiện bắt buộc thời h n 24 tháng. Chấp hành xong ngày 09/9/2018.
Nhân thân:
- Ngày 18/3/1999 Tòa án nhân dân u n 1 Thành phố H Ch Minh xử ph t 12 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản của công dân”. Chấp hành xong bản án vào tháng 3/2003.
- Ngày 01/11/2001 Toà án nhân dân u n 1 Thành phố H Ch Minh xử ph t 30 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” (Bản án số 588/HSST) đã thi hành xong án ph hình sự sơ thẩm và nộp ph t vào ngày 25/9/2013.
- Ngày 13/12/2001 Tòa án nhân dân u n 7 Thành phố H Ch Minh xử ph t 02 n m 6 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” (Bản án số 126/HSST) và tổng hợp với hình ph t của Bản án số 588/HSST của Tòa án nhân dân u n 1 buộc bị cáo chấp hành hình ph t chung là 05 n m tù. Chấp hành xong bản án ngày 21/01/2006.
- Ngày 22/5/2008 Tòa án nhân dân u n 11 Thành phố H Ch Minh xử ph t 03 n m 6 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Chấp hành xong bản án ngày 18/8/2011.
- Ngày 08/8/2012 Tòa án nhân dân u n 7 Thành phố H Ch Minh xử ph t 04 n m tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Chấp hành xong bản án ngày 04/4/2016.
- Ngày 08/5/2020 Tòa án nhân dân u n 8 Thành phố H Ch Minh xử ph t 02 n m 6 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” (Bản án số: 46/2020/HS-ST).
Bị bắt t m giữ t m giam từ ngày 31/7/2019 đến nay (có mặt).
- Bị hại:
1/ Chị Đào Thị Mai I sinh n m 1993; Nơi cư trú: 233A Đường R Phường M u n B, Thành phố H Ch Minh. (vắng mặt)
2/ Chị Huỳnh Thị B sinh n m 1975; Nơi cư trú: 157/60 Đường R Phường M u n B, Thành phố H Ch Minh. (vắng mặt)
3/ Chị Thi Thị Ánh L sinh n m 1968; Nơi cư trú: 157/42 Đường R Phường M u n B, Thành phố H Ch Minh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào lúc 15 giờ 30 phút ngày 31/7/2019 Công an Phường 1 u n 8 Thành phố H Ch Minh tiến hành kiểm tra hành ch nh phòng 602 Khách s n TN (số 61 Đường R Phường M u n B Thành phố H Ch Minh) do Tô Thanh P thuê để . T i thời điểm kiểm tra trong phòng có mặt Tô Thanh P Công an phát hiện 01 bóp vải màu trắng đựng 01 hộp kim lo i bên trong hộp kim lo i đựng 01 gói nylon màu đỏ chứa tinh thể không màu (P khai là ma túy tổng hợp của P dùng để sử dụng). Ngoài ra Công an còn t m giữ của P 02 điện tho i di động hiệu Nokia 01 bình sử dụng ma túy và số tiền 6.804.000 đ ng. Sau đó Công an Phường 1 u n 8 phối hợp cùng Đội cảnh sát điều tra tổng hợp Đội cảnh sát điều tra tội ph m về ma túy Công an u n 8 khám nghiệm hiện trường thu giữ v t chứng đ ng thời dẫn giải P về trụ s Công an phường l p biên bản bắt người ph m tội quả tang.
Cơ quan điều tra Công an u n 8 đã kh i tố vụ án kh i tố bị can và bắt t m giam đối với Tô Thanh P về hành vi “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Ngày 08/5/2020 Tòa án nhân dân u n 8 Thành phố H Ch Minh kết án 02 n m 06 tháng tù đối với P về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” và xử lý v t chứng đối với 02 điện tho i di động hiệu Nokia 01 bình sử dụng ma túy t m giữ của bị cáo. Riêng đối với số tiền 6.804.000 đ ng bị cáo khai nh n đây là tiền bị cáo chiếm đo t được trước khi bị bắt quả tang. uá trình điều tra bị cáo khai trước khi bị bắt vào ngày 31/7/2019 bị cáo đã thực hiện 03 lần chiếm đo t tài của người khác t i u n 8 cụ thể:
- Lần thứ nhất: Vào khoảng 15 giờ 50 phút ngày 19/7/2019 P đi bộ từ Khách s n TN đến cửa hàng trái cây trên đường R. Khi đi ngang nhà chị Đào Thị Mai I thì phát hiện cửa nhà không đóng trên ghế sô pha có một bé trai đang ngủ trên bàn k nh của ghế sô pha có để 01 (một) điện tho i di động màu b c hiệu Iphone 6 Plus 16GB nên bị cáo nảy sinh ý định chiếm đo t. Lợi dụng lúc bé trai đang ngủ không có người trông coi tài sản P đi vào nhà lén lút lấy trộm chiếc điện tho i di động trên sau đó đem bán cho một người đàn ông (không rõ lai lịch t i khu vực gần cầu Nguyễn V n Cừ Phường 2 u n 8 với giá 1.200.000 đ ng.
T i Kết lu n định giá tài sản ngày 25/10/2019 Hội đ ng định giá tài trong tố tụng hình sự kết lu n chiếc điện tho i di động màu b c hiệu Iphone 6 Plus 16Gb có giá trị là 4.560.000 đ ng. Chị Thi yêu cầu bị cáo b i thường thiệt h i số tiền 4.000.000 đ ng.
- Lần thứ hai: Vào khoảng 18 giờ 20 phút ngày 20/7/2019 P đi bộ đến cửa hàng giặt ủi quần áo số 157/60 Đường R Phường M u n B do chị Huỳnh Thị B làm chủ. Khi đến cửa hàng P nhìn thấy Chị B đang ngủ t i bàn tiếp tân cửa ra vào cửa nhà không khoá trên bàn có 01 (một) ba lô da màu đen nên đã lén lút trộm chiếc ba lô này r i mang về khách s n. Trên đường về P kiểm tra bên trong ba lô có 01 (một) đ ng h đeo tay nữ hiệu GUESS số tiền 10.000.000 đ ng 01 (một) giấy chứng minh nhân dân và 01 (một) bằng lái xe h ng A1 mang tên Huỳnh Thị B 01 (một) thẻ học sinh và 01 (một) thẻ bảo hiểm y tế mang tên Nguyễn Trọng Hiếu (con trai Chị B) và một số nước hoa son môi của nữ. Sau đó P vứt bỏ số nước hoa son môi ven đường R (không rõ vị tr ) và mang các tài sản còn l i về Khách s n TN cất giấu. P đã tiêu xài hết số tiền 10.000.000 đ ng trong tổng số tài sản chiếm đo t được của Chị B.
T i Kết lu n định giá tài sản ngày 25/2/2020 Hội đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự kết lu n: 01 đ ng h nữ hiệu GUESS có giá là 1.000.000 đ ng và 01 (một) ba lô da màu đen có giá là 400.000 đ ng.
Cơ quan điều tra đã ra quyết định xử lý v t chứng l p biên bản trao trả cho chị Huỳnh Thị B các tài sản g m: 01 bằng lái xe mô tô h ng A1 và 01 giấy chứng minh nhân dân tên Huỳnh Thị B; 01 thẻ bảo hiểm y tế và 01 thẻ học sinh mang tên Nguyễn Trọng Hiếu; 01 đ ng h hiệu GUESS và 01 ba lô da màu đen. Chị B chỉ yêu cầu bị cáo b i thường số tiền 10.000.000 đ ng. Ngoài các tài sản bị chiếm đo t đã được xác định như trên chị B khai còn bị mất thêm các tài sản g m: 01 (một) dây chuyền có trọng lượng 0 3 (không phẩy ba) chỉ vàng 24K 01 (một) mặt ngọc màu xanh có hình Ph t Di Lặc 01 (một) chiếc nhẫn có trọng lượng 0 1 (không phẩy một) chỉ vàng 18K 200 đô la Mỹ 100 đô la Úc. Tuy nhiên không có c n cứ chứng minh về các tài sản này và Chị B cũng không yêu cầu b i thường.
- Lần thứ ba: Vào khoảng 14 giờ ngày 31/7/2019 P đi bộ từ Khách s n TN để tìm tiệm cắt tóc. Khi đi ngang nhà của chị Thi Thị Ánh L P phát hiện cửa nhà không khoá chị L đang nằm ngủ dưới sàn bên c nh có để 01 (một) bóp vải màu trắng dây kéo màu xanh nên nảy sinh ý định chiếm đo t. Lợi dụng lúc chị L đang ngủ P đã vào nhà lén lút lấy chiếc bóp vải (bên trong có số tiền 7.000.000 đ ng) r i bỏ đi. P đã lấy số tiền 7.000.000 đ ng ra khỏi bóp và vứt bỏ chiếc bóp vải trên đường. Số tiền có được P tiêu xài hết 196.000 đ ng còn giữ l i 6.804.000 đ ng.
Trong lúc P đang t i Phòng 602 Khách s n TN thì bị Công an phát hiện bắt quả tang P tàng trữ trái phép chất ma túy như đã nêu trên. Cơ quan điều tra đã ra quyết định xử lý v t chứng l p biên bản trao trả cho chị Thi Thị Ánh L và chị L không yêu cầu bị cáo b i thường số tiền 196.000 đ ng.
T i bản Cáo tr ng số 125/CT-VKS ngày 10/7/2020 Viện kiểm sát nhân dân u n 8 Thành phố H Ch Minh truy tố bị cáo Tô Thanh P về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017).
T i phiên tòa
Kiểm sát viên đ i diện Viện kiểm sát nhân dân u n 8 Thành phố H Ch Minh giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo Tô Thanh P về tội “Trộm cắp tài sản”. Sau khi phân t ch đánh giá t nh chất mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội Viện kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51 và điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017) xử ph t bị cáo từ 18 tháng đến 24 tháng tù; Đề nghị áp dụng Điều 56 Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017) để tổng hợp hình ph t Bản án số 46/2020/HS-ST ngày 08/5/2020 của Tòa án nhân dân u n 8 với bản án này, buộc bị cáo chấp hành hình ph t chung của 02 bản án; Không áp dụng hình ph t bổ sung là hình ph t tiền đối với bị cáo. Về xử lý v t chứng đề nghị xử lý theo quy định pháp lu t. Về trách nhiệm dân sự đề nghị chấp nh n yêu cầu của các bị h i buộc bị cáo b i thường thiệt h i theo quy định pháp lu t.
Bị cáo không có ý kiến tranh lu n; bị cáo thừa nh n hành vi ph m tội n n n hối cải và xin giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung vụ án c n cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa Hội đ ng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an u n 8 Điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân u n 8 Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ tục quy định của Bộ lu t tố tụng hình sự. uá trình điều tra truy tố và t i phiên tòa hôm nay bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về các hành vi quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
T i phiên tòa bị cáo đã khai nh n hành vi phù hợp với lời khai t i cơ quan điều tra phù hợp với lời khai bị h i người làm chứng và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án xác định bị cáo đã 03 lần thực hiện hành vi lén lút chiếm đo t tài sản của các bị h i cụ thể: Lần thứ nhất vào khoảng 15 giờ 50 phút ngày 19/7/2019, bị cáo Tô Thanh P có hành vi lén lút chiếm đo t 01 điện tho i di động màu b c hiệu Iphone 6 Plus 16GB trị giá 4.560.000 đ ng của chị Đào Thị Mai I; Lần thứ hai vào khoảng 18 giờ 20 phút ngày 20/7/2019 bị cáo lén lút chiếm đo t của chị Huỳnh Thị B các tài sản g m: 01 ba lô da màu đen trị giá 400.000 đ ng bên trong ba lô có 01 đ ng h đeo tay nữ hiệu GUESS trị giá 1.000.000 đ ng số tiền 10.000.000 đ ng; 01 giấy chứng minh nhân dân và 01 bằng lái xe h ng A1 mang tên Huỳnh Thị B 01 thẻ học sinh và 01 thẻ bảo hiểm y tế mang tên Nguyễn Trọng Hiếu (con trai Chị B) và một số nước hoa son môi của nữ; Lần thứ ba vào khoảng 14 giờ ngày 31/7/2019 bị cáo lén lút chiếm đo t của chị Thi Thị Ánh L một chiếc bóp vải (bên trong có số tiền 7.000.000 đ ng). Hành vi của bị cáo đã kịp thời bị phát hiện và bị bắt giữ.
Một số tài sản g m các giấy tờ tài liệu và các tài sản bị cáo vứt bỏ (nước hoa son môi bóp vải…) không thu h i được không đủ c n cứ nên không có cơ s định giá. Do đó chỉ có cơ s xác định trị giá tổng tài sản bị cáo chiếm đo t trong 03 lần trộm cắp nêu trên là 22.960.000 đ ng.
Điều 173 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017) quy định về tội “Trộm cắp tài sản” như sau:
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
...
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”
Bị cáo là người có đủ n ng lực trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi với lỗi cố ý đã xâm ph m đến quyền s hữu tài sản của cá nhân được pháp lu t bảo vệ. Như v y Hội đ ng xét xử có c n cứ xác định hành vi của bị cáo Tô Thanh P đã đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” tội ph m và hình ph t được quy định t i khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017).
Trong vụ án này bị cáo đã 03 lần thực hiện hành vi lén lút chiếm đo t tài sản trị g a tài sản bị chiếm đo t mỗi lần đều trên 2.000.000 đ ng. Do đó hành vi ph m tội của bị cáo thuộc trường hợp “Phạm tội 02 lần trở lên”, đây là tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự quy định t i điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017).
Hành vi ph m tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội. Xét t nh nghiêm trọng của tội ph m mà bị cáo đã thực hiện cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định bằng hình ph t tù có thời h n nhằm cải t o giáo dục bị cáo tr thành người có ch có ý thức tuân theo pháp lu t và các quy tắc của cuộc sống ng n ngừa ph m tội mới; đ ng thời phòng ngừa và đấu tranh chống tội ph m trong xã hội.
Bị cáo có 01 tiền sự về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy bị đưa đi cai nghiện bắt buộc vào n m 2016. Ngoài ra bị cáo còn nhiều lần bị Tòa án kết án về các tội “Trộm cắp tài sản” và “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Mặc dù không bị xem là án t ch nhưng khi lượng hình Hội đ ng xét xử cũng xem xét để có mức án phù hợp với nhân thân của bị cáo.
Cáo tr ng Viện kiểm sát truy tố bị cáo về tội “Trộm cắp tài sản” là có cơ s đúng người đúng tội. Mức hình ph t mà Viện kiểm sát nhân dân u n 8 đề nghị áp dụng đối với bị cáo là phù hợp tương xứng với t nh chất mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội nên có c n cứ chấp nh n. Tuy nhiên, trong quá trình điều tra truy tố và t i phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo n n n hối cải nên Hội đ ng xét xử áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017) để giảm nhẹ một phần hình ph t đối với bị cáo.
Xét thấy theo các tài liệu chứng cứ và lời khai của bị cáo t i phiên tòa đều cho thấy bị cáo là lao động tự do thu nh p không ổn định điều kiện kinh tế còn khó kh n nên Hội đ ng xét xử không áp dụng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo.
Xét thấy Bản án số: 46/2020/HS-ST ngày 08/5/2020 của Tòa án nhân dân u n 8 xét xử bị cáo về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” đã có hiệu lực pháp lu t nên Hội đ ng xét xử c n cứ Điều 56 Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017) để tổng hợp hình ph t với bản án này buộc bị cáo chấp hành hình ph t chung của 02 bản án.
Về v t chứng vụ án quá trình điều tra Cơ quan điều tra đã ra quyết định xử lý v t chứng bằng hình thức trao trả các tài sản bị chiếm đo t thu h i được trả cho bị h i đ ng thời bị h i không có ý kiến yêu cầu gì liên quan đến việc t m giữ xử lý v t chứng nên không đề c p giải quyết.
02 (hai) đĩa CD màu vàng hiệu Maxwell MQ CD – R80MQ có chứa dữ liệu hình ảnh bị cáo trộm cắp tài sản, do các bị h i giao nộp. Do bị h i không yêu cầu nh n l i đ ng thời dữ liệu cũng đã được chuyển hóa thành hình ảnh lưu t i h sơ được bị cáo thừa nh n, vì thế Hội đ ng xét xử c n cứ điểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng hình sự, tịch thu tiêu hủy.
Về trách nhiệm dân sự: Chị Đào Thị Mai I yêu cầu bị cáo b i thường thiệt h i số tiền 4.000.000 đ ng; Chị Huỳnh Thị B yêu cầu bị cáo b i thường số tiền 10.000.000 đ ng. Xét thấy thiệt h i xảy ra là do hành vi ph m tội của bị cáo gây ra t i phiên tòa bị cáo đ ng ý b i thường theo yêu cầu của các bị h i. Do đó Hội đ ng xét xử c n cứ Điều 48 Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017) và Điều 589 Bộ lu t Dân sự buộc bị cáo b i thường thiệt h i cho các bị h i.
Ngoài các tài sản bị chiếm đo t của chị Huỳnh Thị B đã được xác định như trên Chị B còn khai còn bị mất thêm các tài sản g m: 01 (một) dây chuyền có trọng lượng 0 3 (không phẩy ba) chỉ vàng 24K 01 (một) mặt ngọc màu xanh có hình Ph t Di Lặc 01 (một) chiếc nhẫn có trọng lượng 0 1 (không phẩy một) chỉ vàng 18K 200 đô la Mỹ 100 đô la Úc. Tuy nhiên không có c n cứ chứng minh về các tài sản này đ ng thời Chị B cũng không yêu cầu xem xét b i thường; Chị Thi Thị Ánh L không yêu cầu bị cáo b i thường số tiền 196.000 đ ng nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự sơ thẩm: C n cứ quy định t i các điều 23 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Tô Thanh P ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
- C n cứ vào khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51 điểm g khoản 1 Điều 52 và Điều 56 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017).
Xử ph t bị cáo Tô Thanh P 02 (hai) n m tù. Tổng hợp với hình ph t 02 n m 06 tháng tù theo Bản án số 46/2020/HS-ST ngày 08/5/2020 của Tòa án nhân dân u n 8 Thành phố H Ch Minh buộc bị cáo chấp hành hình ph t chung của 02 bản án là 04 (bốn) n m 06 (sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù t nh từ ngày 31/7/2019.
- C n cứ vào Điều 48 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017); các điều 357 468 589 của Bộ lu t Dân sự.
Buộc bị cáo Tô Thanh P b i thường cho chị Đào Thị Mai I số tiền 4.000.000 (bốn triệu) đ ng; b i thường cho chị Huỳnh Thị B số tiền 10.000.000 (mười triệu) đ ng. Thi hành khi bản án có hiệu lực pháp lu t.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp lu t cơ quan Thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị cáo chưa thi hành đầy đủ khoản tiền b i thường thiệt h i về tài sản theo mức nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i các điều 357 468 của Bộ lu t Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
- C n cứ vào Điều 47 của Bộ lu t Hình sự n m 2015 (sửa đổi bổ sung n m 2017); điểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng hình sự.
Tịch thu tiêu hủy 02 (hai) đĩa CD màu vàng hiệu Maxwell M CD – R80MQ.
(Theo Phiếu nh p kho v t chứng số 124/PNK ngày 03/7/2020).
- C n cứ vào các điều 135 136 của Bộ lu t Tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội.
Buộc bị cáo Tô Thanh P nộp 200.000 đ ng án ph hình sự sơ thẩm và 700.000 đ ng án ph dân sự sơ thẩm.
Bị cáo có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị h i vắng mặt t i phiên toà có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày t nh từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp lu t.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VKS ND u n 8; - VKS ND TP. HCM; - C ĐT CA u n 8; - C THA HS CA u n 8; - Nhà t m giữ CA u n 8; - Chi cục THA DS u n 8; - Người tham gia tố tụng khác; - TA ND TP.HCM; - S Tư pháp TP.HCM; - PC53; - Lưu: HS VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phúc |