vanban.org

Bản án 117/2020/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/07/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo Đinh Minh P phạm t i “Tr m cắp tài sản”.

Xử phạt: Bị cáo Đinh Minh P 02 (hai) năm tù, thời hạn tù tính t ngày 27/4/2020. Truy n p của Bị cáo số tiền 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) n p vào ngân sách nhà nước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đinh Minh P phạm tội trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Đinh Minh P phạm t i “Tr m cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 117/2020/HS-ST
Ngày: 09-7-2020

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Phước Trinh.

2. Bà Phạm Thị Ngọc.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Đức, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoa Huệ, Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 121/2020/HSST ngày 17/6/2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 115/2020/QĐXXST-HS ngày 22 tháng 6 năm 2020 đối với bị cáo:

Họ và tên: Đinh Minh P, sinh năm: 1990, tại: Thành phố Hồ Chí Minh; Giới tính: Nam; Nơi cư trú: Số 63B, Đường số 1, Tổ 14A, ấp Tâ, xã T, huyện C, Tp. Hồ Chí Minh; Quốc tịch: Việt Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Học vấn: 4/12; Nghề nghiệp: Không; Con ông: Đinh Văn B (đã chết) và bà: Trần Thị M, sinh năm: 1951. Bị cáo chưa có vợ con.

Tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân:

Ngày 09/02/2010, bị cáo bị Tòa án nhân dân huyện C xử phạt 07 năm tù về t i Mua bán trái phép chất ma túy, chấp hành án phạt tù tại Trại giam Mỹ Phước, tỉnh Tiền Giang, đến ngày 28/02/2015 chấp hành xong án phạt tù về địa phương.

Ngày 23/3/2020, bị cáo bị Uỷ ban nhân dân xã P, huyện C ra Quyết định số: 64/QĐ-UBND đưa người nghiện ma túy vào Cơ sở xã h i Thanh thiếu niên 2, đến ngày 27/4/2020 bị cáo bị bắt tạm giam đến nay.

Bị cáo bị tạm tạm giam t ngày 27/4/2020 cho đến nay. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

Người bị hại:

1. Bà Ngô Kim Cúc, sinh năm: 1970;

Tạm trú: Số 29, Đường số 29, ấp Tân Tiến, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Lữ Phúc C, sinh năm: 1989.

Tạm trú: Ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:

Do cần tiền tiêu xài và mua ma túy để sử dụng, nên vào lúc 01 giờ 30 phút ngày 16/02/2020, Đinh Minh P đi b t nhà cách khoảng 100 mét đến khu vực công trình xây dựng trên đường Trần Tử Bình thu c tổ 14, ấp T, xã T, huyện C nhìn thấy có m t chiếc xe mô tô hiệu SUFAT loại Dream mang biển số: 86Z1-1892 do anh Lữ Phúc C (Sinh năm: 1989, Nơi cư trú: Tổ 3, thôn 5, xã Sùng Nhơn, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận) làm chủ. Do xe không khóa cổ, không có người trông coi nên P đã lén lút đi vào đẩy chiếc xe mô tô ra ngoài và mang về nhà cất giữ. Đến khoảng 09 giờ 00 phút cùng ngày mẹ của P là bà Trần Thị Mách đã giao n p chiếc xe mô tô biển số 86Z1 – 1892 cho Công an xã T, P sợ bị bắt nên trốn không về nhà. Đến ngày 25/3/2020 anh Lữ Phúc C đã làm đơn gửi tới Công an trình báo sự việc.

Trước đó, Đinh Minh P còn thực hiện thêm m t vụ tr m cắp tài sản vào lúc 01 giờ 30 phút ngày 09/02/2020 tại nhà trọ không tên số nhà 29, đường 29, ấp Tân Tiến, xã T, huyện C do chị Ngô Kim C (Sinh năm: 1970; Nơi cư trú: Tổ 18, ấp Đình, xã T1, huyện C) làm chủ. Lợi dụng cửa cổng không khóa, P lén lút vào trong dùng cây kiềm cắt dây diện và lưỡi cưa sắt cắt ống nhựa nhằm chiếm đoạt m t máy bơm nước bằng kim loại và mang về nhà cất giấu, đến khoảng 08 giờ 00 phút cùng ngày, P mang máy bơm nước đến điểm thu mua phế liệu tại Tổ 8, Ấp 3, xã P, huyện C bán với giá 200.000 đồng mua ma túy sử dụng hết.

Tại bản kết luận của H i đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự số: 76/KL ngày 31/3/2020, kết luận: 01 chiếc xe gắn máy hiệu SUFAT biển số: 86Z1-1892 trị giá 3.500.000 đồng; 01 mô tơ điện (máy bơm nước) trị giá 1.400.000 đồng. (BL 57,58).

Tại Công an huyện C, Bị cáo đã khai nhận toàn b hành vi phạm t i của mình.

Vật chứng thu giữ: (BL 24,28,29,46)

- 01 xe mô tô Yamaha Sirius biển số: 70G1-269.48; 01 điện thoại BlackBerry màu trắng; 01 điện thoại Nokia màu xanh; 01 giấy dịch vụ cầm đồ Bạch Yến; 01 giấy dịch vụ cầm đồ P; 01 sạc điện thoại dự phòng màu trắng hiệu Samsung; 01 cây Tua vít; 01 chiếc đồng hồ đeo tay hiệu Morellato; 01 con dao; 01 điện thoại OPPO màu trắng; 01 con dao bấm bằng kim loại. (Đã trả lại cho chủ sở hữu).

- 01 máy bơm nước bằng kim loại màu trắng xám; 01 chiếc xe máy hiệu SUFAT loại Dream màu nâu biển số: 86Z1-1892. (Đã trả lại cho chủ sở hữu).

- 01 dao thái lan cán bằng nhựa vàng dài 21cm;

- 01 cây đoản bằng kim loại hình chữ L, lục giác;

- 01 lưỡi kéo bằng kim loại màu trắng dài 10 cm;

- 01 lưỡi cưa sắt dài 30cm màu nâu;

Phần dân sự: Bị hại đã nhận lại tài sản và không yêu cầu gì.

Tại phiên toà, bị cáo Đinh Minh P th a nhận hành vi phạm t i như cáo trạng của Viện kiểm sát đã nêu.

Bản cáo trạng số: 127/CTr-VKS-HS ngày 15 tháng 6 năm 2020, Viện kiểm sát nhân dân huyện C truy tố bị cáo Đinh Minh P về t i “Tr m cắp tài sản”. T i phạm và hình phạt được quy định tại Khoản 1 Điều 173 của B luật hình sự.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C giữ quyền công tố vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố, phân tích tính chất, mức đ hành vi phạm t i, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của Bị cáo và đề nghị H i đồng xét xử:

Tuyên bố: Bị cáo Đinh Minh P phạm t i “Tr m cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 B luật Hình sự.

- Áp dụng Khoản 1 Điều 173; điểm s Khoản 1 Điều 51, Điều 38 của B luật Hình sự.

Đề nghị: Phạt Bị cáo Đinh Minh P 12 (mười hai) tháng tù đến 18 (mười tám) tháng tù về t i “Tr m cắp tài sản”.

- Áp dụng Điều 106 BLTTHS:

Tịch thu và tiêu hủy gồm: 01 thái lan cán bằng nhựa vàng dài 21cm, lưỡi bằng kim loại màu trắng; 01 cây đoản bằng kim loại hình chữ L, lục giác, m t đầu dẹp dài 11cm; 01 lưỡi kéo bằng kim loại màu trắng dài 10 cm; 01 cây kiềm dài 16cm cán bằng nhựa màu đỏ đen, 01 lưỡi cưa sắt dài 30cm màu nâu.

Truy n p của bị cáo Đinh Minh P số tiền 200.000 đồng n p vào ngân sách nhà nước.

* Bị cáo tự bào chữa: Không.

* Lời nói sau cùng của Bị cáo: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận thấy như sau:

Trong các giai đoạn tố tụng t khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc việc truy tố, hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện C, Viện kiểm sát nhân dân huyện C, Điều tra viên, Kiểm sát viên đều thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự và thủ tục theo quy định của B luật tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa Bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng. Do đó, hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.

Về t i danh: Bị cáo Đinh Minh P đã có hành vi lén lút chiếm đoạt xe gắn máy hiệu SUFAT loại Dream màu nâu biển số: 86Z1-1892, trị giá là 3.500.000đ và 01 máy bơm nước màu đổ xám, công suất 1,5 ngựa, trị giá 1.400.000đ. Tổng trị giá tài sản là 4.900.000đ (theo biên bản định giá tài sản của H i đồng định giá trong tố tụng hình sự số: 76/KL-HĐĐGTS ngày 03 tháng 3 năm 2020). Do đó, Viện kiểm sát nhân dân huyện C truy tố bị cáo Đinh Minh P phạm t i “Tr m cắp tài sản” t i phạm và hình phạt quy định tại khoản 1 Điều 173 của B luật Hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng t i, đúng pháp luật.

Xét tính chất mức đ phạm t i của Bị cáo thấy rằng: Hành vi của bị cáo Đinh Minh P là nguy hiểm, đã trực tiếp xâm hại đến quyền sở hữu về tài sản của bị hại, hành vi của Bị cáo còn gây mất trật tự trị an chung cho xã h i, gây ảnh hưởng xấu đến đời sống sinh hoạt của mọi người. Khi thực hiện hành vi Bị cáo nhận thức được rằng hành vi của mình là sai trái, phạm pháp, thế nhưng Bị cáo vẫn bất chấp nguy hiểm để thực hiện hành vi phạm t i, chỉ vì nhằm đạt được mục đích mong muốn là có tiền tiêu xài và mua ma túy để sử dụng. Do vậy, H i đồng xét xử thấy cần xử lý Bị cáo bằng m t hình phạt là đúng với quy định của pháp luật.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, xét tính chất và hành vi phạm t i của Bị cáo, H i đồng xét xử áp dụng Điểm s Khoản 1 Điều 51 của B luật Hình sự để xem xét giảm nhẹ cho các Bị cáo phần nào về hình phạt là có căn cứ.

Về tang vật vụ án:

Theo Lệnh nhập kho vật chứng số: 101/LNK ngày 25/5/2020. Phiếu nhập kho vật chứng số: 101/PNK ngày 25/5/2020): 01 dao thái lan cán bằng nhựa vàng dài 21cm, lưỡi bằng kim loại màu trắng; 01 cây đoản bằng kim loại hình chữ L, lục giác, m t đầu dẹp dài 11cm; 01 lưỡi kéo bằng kim loại màu trắng dài 10 cm; 01 cây kiềm dài 16cm cán bằng nhựa màu đỏ đen, 01 lưỡi cưa sắt dài 30cm màu nâu là công cụ P tiện dùng để thực hiện hành vi phạm t i đã không còn giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hủy.

Về trách nhiệm dân sự:

Bị hại đã nhận lại tài sản và không yêu cầu thêm gì khác. Bà Lê Thị C là người mua máy bơm nước t Đinh Minh P với giá 200.000đồng không biết tài sản do phạm t i mà có, bà C đã trả lại chiếc máy bơm nước cho bị hại Ngô Kim C và không có yêu gì khác. Do đó H i đồng xét xử không xét.

Về nghĩa vụ chịu án phí:

Xét cần bu c Bị cáo phải chịu m t khoản tiền án phí hình sự sơ thẩm theo khoản 2 Điều 136 của B luật tố tụng Hình sự năm 2015; Luật Phí và lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc H i.

Về quyền kháng cáo:

Bị cáo; bị hại có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 331, Điều 333 của B luật Tố tụng hình sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: Bị cáo Đinh Minh P phạm t i “Tr m cắp tài sản”.

- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 173; điểm s Khoản 1 Điều 51, điểm g Khoản 1 Điều 52, Điều 38 của B luật Hình sự.

Xử phạt: Bị cáo Đinh Minh P 02 (hai) năm tù, thời hạn tù tính t ngày 27/4/2020.

- Căn cứ vào Điều 47 của B luật hình sự năm 2015 và Điều 106 của B luật tố tụng Hình sự:

- Truy n p của Bị cáo số tiền 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) n p vào ngân sách nhà nước.

* Tịch thu và tiêu hủy gồm:

01 dao thái lan cán bằng nhựa vàng dài 21cm, lưỡi bằng kim loại màu trắng; 01 cây đoản bằng kim loại hình chữ L, lục giác, m t đầu dẹp dài 11cm; 01 lưỡi kéo bằng kim loại màu trắng dài 10 cm; 01 cây kiềm dài 16cm cán bằng nhựa màu đỏ đen, 01 lưỡi cưa sắt dài 30cm màu nâu.

(Vật chứng Theo Lệnh nhập kho vật chứng số: 101/LNK ngày 25/5/2020. Phiếu nhập kho vật chứng số: 101/PNK ngày 25/5/2020)

- Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc H i;

- Căn cứ vào Khoản 2 Điều 136 của B luật tố tụng Hình sự năm 2015:

Án phí hình sự sơ thẩm 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) bu c bị cáo Đinh Minh P phải chịu.

Trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án Bị cáo có quyền kháng cáo. Riêng người bị hại vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ