- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "LHST Nguyễn Thị Thu H - Nguyễn Bá R"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 117/2020/HNGĐ-ST Ngày 29-7-2020 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Tuyến
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Đăng Khoa
Ông Đỗ Xuân Quyết
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Nguyệt Minh - Thẩm tra viên của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Đào Thị Huệ - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 45/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020 và Thông báo về việc mở lại phiên tòa số 1784/TB-TA ngày 15 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974; nơi cư trú: Số 01/82 đường LL, phường LV, quận NQ, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Bá R, sinh năm 1967; nơi cư trú: Lange-Feld-Str 74, 30926 Seelze St Letter, Cộng hòa liên bang Đức; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 3 năm 2019 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thu H trình bày:
Chị và anh Nguyễn Bá R kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng vào ngày 06 tháng 02 năm 2015. Sau khi kết hôn, anh Nguyễn Bá R trở về Cộng hòa liên bang Đức để lo thủ tục bảo lãnh cho chị sang đoàn tụ nhưng sau đó chị mất liên lạc với anh Nguyễn Bá R. Chị đã nhiều lần nhờ người quen, bạn bè để tìm anh Nguyễn Bá R nhưng không có kết quả. Nay thời gian chờ đợi đã lâu, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên chị đã có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Bá R.
Về con chung và tài sản chung: Chị và anh Nguyễn Bá R không có con chung và không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Bá R cư trú tại: Lange-Feld-Str 74, 30926 Seelze St Letter, Cộng hòa liên bang Đức. Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đã tiến hành ủy thác tư pháp cho Bộ Tư pháp Niedersächisches Justizministerium, Cộng hòa liên bang Đức để tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về thời gian giải quyết vụ án và lấy lời khai của anh Nguyễn Bá R nhưng đã hết thời hạn ủy thác, Tòa án không nhận được thông báo của Cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện việc tống đạt cho đương sự ở nước ngoài.
Tại phiên toà hôm nay, chị Nguyễn Thị Thu H vẫn giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Bá R. Chị và anh Nguyễn Bá R không có con chung, không có tài sản gì chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử cấp sơ thẩm đa chấp hành đúng cã
́c quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t Tố tụng dân sự; nguyên đơn đa thực hiện đũ
́ng các quyền và nghia vu ̣, tham gia phiêñ tòa đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự ; bị đơn anh Nguyễn Bá R đã được Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng ủy thác tư pháp cho Cơ quan có thẩm quyền của Cộng hòa liên bang Đức để tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về thời gian giải quyết vụ án và lấy lời khai nhưng đã hết thời hạn ủy thác, Tòa án không nhận được thông báo của Cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện việc tống đạt cho đương sự ở nước ngoài. Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Bá R theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự là đúng quy định.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Bá R đã vi phạm nghĩa vụ của vợ chồng dẫn đến hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần áp dụng khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thu H. Về con chung và tài sản chung không có nên không đặt ra để giải quyết. Về án phí và quyền kháng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ, cũng như lời trình bày của các đương sự, quan điểm của Viện Kiểm sát tại phiên tòa,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị Thu H có đơn khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Bá R. Đây là vụ án tranh chấp ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Nguyễn Bá R hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức nên theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Anh Nguyễn Bá R là bị đơn hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức. Theo địa chỉ mà chị Nguyễn Thị Thu H cung cấp cũng như địa chỉ mà anh Nguyễn Bá R đã khai trong giấy chứng nhận kết hôn, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đã tiến hành ủy thác tư pháp cho Cơ quan có thẩm quyền của Cộng hòa liên bang Đức để tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về việc giải quyết vụ án và lấy lời khai của anh Nguyễn Bá R nhưng đã hết thời hạn ủy thác, Tòa án không nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện việc tống đạt cho đương sự ở nước ngoài. Căn cứ vào điểm c khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Bá R.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Bá R kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 06 tháng 02 năm 2015. Theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Bá R không có đời sống chung, hiện mỗi người sống một nước, không ai quan tâm đến ai, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ, do vậy cần chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu H, xử cho chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Bá R được ly hôn theo quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung và tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Bá R không có con chung, không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí sơ thẩm và chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài theo quy định pháp luật.
Về quyền kháng cáo đối với bản án: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Bá R được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40, Điều 146, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 207, điểm d khoản 1 Điều 469, điểm c khoản 5 Điều 477, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn anh Nguyễn Bá R.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghin )
̀ đồng án phi dân sự sơ thẩm . Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ
́ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghin ) đồng theo biên lai số 0001653 ngày 07
̀
tháng 3 năm 2019 tại Cu ̣c Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng . Chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về chi phí ủy thác tư pháp: Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu tiền chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0001724 ngày 26 tháng 3 năm 2019 tại Cu ̣c Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng . Chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ chi phí ủy thác ra nước ngoài.
4. Về quyền kháng cáo đối với bản án:
+ Chị Nguyễn Thị Thu H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
+ Anh Nguyễn Bá R được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hải Phòng; - Cục THADS thành phố Hải Phòng; - Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Xuân Tuyến |