- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T - ông V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị T. Bà Trương Thị T được ly hôn với ông Phan V.
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình và Nghị; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình và Nghị; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 117/2019/HNGĐ-ST Ngày: 01/11/2019 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Huy
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Bà Lý Thị Bé Năm.
+ Ông Cao Châu Tiếp.
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Phong Hiếu, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang: Bà Phạm Trà My, Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 193/2019/TLST-ST ngày 28 tháng 5 năm 2019 về Ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 108/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trương Thị T, sinh năm 1984 (có đơn xin vắng mặt);
Địa chỉ: ấp K, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Phan V, sinh năm 1979 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp K, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 21 tháng 5 năm 2019 và quá trình tố tụng, nguyên đơn Trương Thị T trình bày:
Bà và ông Phan V kết hôn với nhau năm 2003. Năm 2017 phát sinh mâu thuẫn, nhiều lần hàn gắn hạnh phúc nhưng không kết quả và sống ly thân từ tháng 9/2017. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà xin ly hôn với ông Phan V.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phan N, sinh năm 2004 và Phan Ngọc T, sinh năm 2013. Khi ly hôn, bà yêu cầu được nuôi con chung, ông Phan V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về quan hệ tài sản chung: Không có.
* Đối với bị đơn Phan V đã được Tòa án thông báo và tống đạt hợp lệ nhưng không có ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về việc tuân theo pháp luật tố tụng và về việc giải quyết vụ án: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng trong quá trình xét xử vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về giải quyết vụ án, căn cứ các điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thị T, cho bà Trương Thị T ly hôn với ông Phan V, giao con chung cho bà Trương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng,ông Phan V không phải cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản và nợ chung của vợ chồng không có, bà Trương Thị T phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
* Trong quá trình tố tụng, nguyên đơn Trương Thị T cung cấp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ sau: Bản tự khai ngày 21/5/2019; bản sao Giấy chứng minh nhân dân của Trương Thị T bản sao Sổ HKTT của Trương Thị T, Phan V và các con chung; Bản khai của con chung Phan N; bản sao Giấy khai sinh các con chung; Giấy xác nhận nơi cư trú của ông Phan V. Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ: Biên bản xác minh tình trạng hôn nhân, nguyên nhân tranh chấp con. Bị đơn Phan V cung cấp tài liệu, chứng cứ: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng: Nguyên đơn Trương Thị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn Phan V được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đương sự.
Bị đơn Phan V đã được Toà án thông báo và tống đạt hợp lệ nhưng không có ý kiến phản đối về yêu cầu khởi kiện, tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp. Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử công nhận những tình tiết, sự kiện do nguyên đơn trình bày là sự thật.
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị T và ông Phan V tự nguyện kết hôn với nhau năm 2003, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 20/3/2006. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên hai bên đã tách ra sống riêng và ly thân từ thời điểm đó đến nay. Xét thấy, hôn nhân giữa bà Trương Thị T và ông Phan V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, do vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà Trương Thị T là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về quan hệ con chung: Bà Trương Thị T và ông Phan V có 02 con chung tên Phan N, sinh ngày 17/7/2004 và Phan Ngọc T, sinh ngày 25/02/2013, hiện thường trú tại ấp K, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Xét thấy, tại đơn khởi kiện, bà Trương Thị T yêu cầu được trực tiếp nuôi con và được tống đạt hợp lệ nhưng ông Phan V không có ý kiến phản đối, do vậy để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung, Hội đồng xét xử giao cho bà Trương Thị T tiếp tục nuôi con chung sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 58, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, bà Trương Thị T và ông Phan V có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trương Thị T yêu cầu không buộc ông Phan V cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy yêu cầu này là tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
. Về quan hệ tài sản chung: không có.
. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án, bà Trương Thị T phải chịu án phí sơ thẩm không có giá ngạch đối với yêu cầu xin ly hôn là 300.000đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 53, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị T. Bà Trương Thị T được ly hôn với ông Phan V.
2. Về quan hệ con chung: Giao bà Trương Thị T trực tiếp nuôi 02 con chung tên Phan N, sinh ngày 17/7/2004 và Phan Ngọc T, sinh ngày 25/02/2013. Ông Phan V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Phan V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3. Về quan hệ tài sản chung: Không có.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng: Bà Trương Thị T phải chịu toàn bộ. Chuyển 300.000đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm mà bà Trương Thị T đã nộp (biên lai thu số 0002355 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang) thành án phí sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bà Trương Thị T và ông Phan V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thị xã Cai Lậy; - Chi cục THADS thị xã Cai Lậy; - UBND xã B, huyện C, TG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Lê Huy |