vanban.org

Bản án 116 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị O ly hôn anh B"
  • Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11 2 22/HNGĐ-ST
Ngày 2 -12-2 22
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Khiếu

Bà Đoàn Thị Mến

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n L c Yên, t nh Yên Bái tham gia phiên t a: Bà Diêm Thị Thanh Tuyền – Ki m sát viên.

Ngày 2 tháng 12 năm 2 22 tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công hai sơ thẩm vụ án thụ l số: 22 2 22/TLST–HNGĐ ngày 3 1 2 22 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11 2 22 QĐXXST-DS ngày 1 tháng 12 năm 2 22; Quyết định hoãn phiên t a số: 3 2 22/QĐST-HNGĐ ngày 14 12 2 22, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Hứa Thị O – sinh năm 1

Địa chỉ: Thôn Hốc X, xã P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, có lý do)

2. Bị đơn: anh Phan Văn B – sinh năm 1

Địa chỉ: Thôn Hốc X, xã P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái vắng m t, hông lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn hởi iện đề ngày 3-1 -2 22, các lời hai tiếp theo nguyên đơn Hứa Thị O trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Phan Văn B ết hôn vào ngày 1 -12-2 trên cơ sở tự nguyện c đăng

ết hôn tại Ủy an nhân dân UBND xã P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau hi ết hôn v ch ng chung sống hòa thuận đến tháng 8/2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do v ch ng ất đ ng quan đi m sống, anh B chửi ới ghen tuông vô cớ. Anh chị sống ly thân từ đ đến nay, hông quan tâm đến nhau.

Nay xác định tình cảm hông c n, chị O yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: chị và anh B có 02 con chung Phan Như Q, sinh ngày 21- - 2 1 và Phan Gia H, sinh ngày 02- -2 11. Sau khi ly hôn, chị c yêu cầu nuôi dưỡng con Phan Như Q, còn anh B nuôi con dưỡng con Phan Gia H. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: chị O hông yêu cầu T a án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, T a án nhân dân huyện Lục Yên đã tiến hành tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng đến ị đơn Phan Văn B nhưng anh B không có m t. T a án đã lập iên ản i m tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ, iên ản hông h a giải đư c và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Tại phiên t a đại diện Viện i m sát nhân dân huyện Lục Yên phát i u

iến cho rằng trong quá trình tố tụng, T a án và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng, ị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, đ ng thời đề nghị Hội đ ng xét xử về nội dung vụ án như sau:

Căn cứ Điều , 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và gia đình 2 14:

Về quan hệ hôn nhân: giải quyết cho chị Hứa Thị O đư c ly hôn với anh Phan Văn B.

Về con chung: giao con chung Phan Như Q cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Phan Gia H cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định:

1 Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại hoản 1 Điều 2 , hoản 1 Điều 3 , đi m a hoản 1 Điều 3 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn c đơn yêu cầu xét xử vắng m t, ị đơn đư c T a án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng m t, không lý do. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng m t các đương sự là phù h p với quy định tại Điều 22 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2] Về quan hệ hôn nhân: chị Hứa Thị O và anh Phan Văn B c đăng

ết hôn tại UBND xã P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận ết hôn số 31 2 ngày 1 -12-2 . Việc ết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình do đ đây là hôn nhân h p pháp.

ét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: qua lời hai của nguyên đơn quá trình chung sống thực tế v ch ng c mâu thuẫn, do đi làm ăn xa dẫn đến ất đ ng quan đi m sống. Chị O, anh B sống ly thân từ tháng -2 22 đến nay, hông c iện pháp hắc phục tình trạng hôn nhân. Lời hai của nguyên đơn là phù h p với nội dung iên ản xác minh của T a án tại Thôn Hốc X, xã P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng m t, chị O vẫn giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết cho chị ly hôn.

Theo quy định tại hoản 1 Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2 14 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị O và anh B đã thực sự trầm trọng, đời sống chung hông th éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đư c. Do đ , theo quy định tại Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu hởi iện ly hôn của nguyên đơn, c căn cứ chấp nhận.

3] Về con chung: chị O và anh B có 2 con chung Phan Như Q, sinh ngày 21- -2 1 và Phan Gia H, sinh ngày 02- -2 11, căn cứ lời hai của nguyên đơn và ết quả xác minh của T a án xác định hiện tại con chung đang sinh sống tại Thôn Hốc X, xã P, huyện Lục Yên c nơi ở và học tập ổn định. Anh Phan Văn B c m t tại địa phương.

Điều 1 của Luật Hôn nhân và gia đình 2 1 quy định: “Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc nuôi dưỡng con chưa thành niên…”

Xuất phát từ l i ích mọi m t và nguyện vọng của con, theo quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con Phan Như Q cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Phan Gia H cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, hông ên nào phải cấp dưỡng nuôi con, là phù h p.

4] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn hông yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đ ng xét xử hông xem xét.

] Về án phí: chị Hứa Thị Oanh phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ý iến của đại diện Viện i m sát tại phiên t a là c căn cứ, phù h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

] Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền háng cáo theo quy định tại Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ Điều , , 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ hoản 1 Điều 2 , Điều 3 , Điều 3 , hoản 4 Điều 14 , Điều 22 , Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Đi m a hoản Điều 2 của Nghị quyết số 32 2 1 UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: chị Hứa Thị O đư c ly hôn với anh Phan Văn B.

2 Về con chung: giao cho chị Hứa Thị O trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phan Như Q, sinh ngày 21- -2 1 ; anh Phan Văn B trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phan Gia H, sinh ngày 02- -2 11 cho đến hi các con đủ 1 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau hi ly hôn, người hông trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai đư c cản trở.

Về án phí: chị Hứa Thị O phải chịu 3 . đ (ba trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3 . đ (ba trăm nghìn đồng theo iên lai số AA/2021/ 24 ngày 3 1 2 22 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị O đã nộp đủ tiền án phí.

Về quyền kháng cáo: án xử công hai sơ thẩm, các đương sự c quyền háng cáo ản án trong thời hạn 1 ngày từ ngày nhận đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết công hai.

“Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t i §iÒu 2 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t i §iÒu 6, 7 vµ 9 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t i §iÒu 30 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù”.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ