- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần kháng cáo của ông ồ Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 116/2020/DS-PT Ngày: 13/6/2020 V/v tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng u nh Thanh M ;
Các Thẩm phán: - Bà Nguyễn Thị Võ Trinh;
- ng Ngô Tấn Lợi;
- Thư ký phiên tòa: ng Ngô ồng Thanh – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Tài - Kiểm sát viên.
Trong ngày 05, 13 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý s 165/2020/TLPT-DS, ngày 17 tháng 02 năm 2020 về vi c tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất.
Do B n án dân sự sơ thẩm s 77/2019/DS-ST ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s 146/2020/QĐ-PT ngày 16 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị Tuyết S, sinh năm 1979;
Địa chỉ: ấp M, xã T, huy n TM, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: ồ Văn N, sinh năm 1964;
Địa chỉ: ấp M, xã T, huy n TM, tỉnh Đồng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Anh Trần Minh , sinh năm 1978;
3.2. Trần Minh 1, sinh năm 2003;
3.3. Bà Bùi Thị N1, sinh năm 1964;
3.4. Anh ồ Minh C, sinh năm 1998;
3.5. Anh ồ Minh P, sinh năm 1992;
3.6. Chị Lê Trần Kim Y, sinh năm 1994;
3.7. Anh ồ Minh T, sinh năm 1985;
3.8. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1992;
3.9. Chị ồ Thị P1, sinh năm 1986;
3.10. Chị ồ Thị 1, sinh năm 1994;
3.11. Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển nông thôn Vi t Nam - Chi nhánh huy n Tháp Mười.
Địa chỉ: khóm 3, thị trấn M An, huy n Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại di n theo pháp luật: ng Nguyễn Thanh Phong – Chức vụ: Giám đ c.
3.12. Ủy ban nhân dân huy n Tháp Mười.
Địa chỉ: khóm 3, thị trấn M An, huy n Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại di n theo pháp luật: ng Đinh Minh D ng, - Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huy n Tháp Mười.
4. Người kháng cáo ông ồ Văn N là bị đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Trương Thị Tuyết S trình bày:
Nguồn g c phần đất tranh chấp là của chị Trương Thị Bạch T1, cho chị vào năm 2004 di n tích là 3.500m2, thuộc thửa 1255, tờ b n đồ s 03, được Ủy ban nhân dân huy n Tháp Mười cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 07/7/2004; di n tích 3.500m2, thuộc thửa 1256, tờ b n đồ s 03, được Ủy ban nhân dân huy n Tháp Mười, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 03/7/2008; nguồn g c thửa 1256 là do chị Trương Thị Bạch T1 cho chị Trương Thị Tuyết M1, năm 2008 chị Tuyết M1 tặng cho chị S; đất tọa lạc tại ấp M, xã T, huy n TM, tỉnh Đồng Tháp. Sau khi nhận chuyển nhượng và sử dụng đất từ năm 2004, thì chị đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, còn đất thì anh Trương Phước ưng canh tác, đến tháng 4 năm 2017 chị lấy lại canh tác và phát hi n ông ồ Văn N lấn sang đất của chị. Trước đây, thì ranh đất của đất chị và đất của hộ ông N có trụ đá hai đầu làm m c ranh, ranh là đường thẳng nhưng nay ranh đất đã bị cong.
Nay chị S yêu cầu Tòa án gi i quyết buộc hộ ông ồ Văn N tr lại phần đất lấn chiếm ngang 0,4m x dài 300m, di n tích 90m2, thuộc thửa 1255 và 1256, tờ b n đồ s 03; đất tọa lạc ấp M, xã T, huy n TM, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn ông ồ Văn N trình bày:
Phần đất tranh chấp có nguồn g c là ông nhận chuyển nhượng từ ông Phan Văn B y năm 1997, đến năm 1999 ông được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi chuyển nhượng thì chuyển nhượng nguyên thửa, không có đo đạc; vào năm 1999 khi ông canh tác phần đất mà ông nhận chuyển nhượng của ông Phan Văn B y thì giữa ông và bà Tư (mẹ chị Tuyết S), chị Bạch Tuyết và anh Qu c 3 có xu ng trụ đá ở hai đầu đất để làm ranh chung, có sự chứng kiến của ông Nguyễn Văn T1, là Trưởng ấp M Thạnh (không có lập biên b n). Ranh chung giữa đất của ông và bên gia đình chị Tuyết S thì ở giữa cong một đoạn, qua đất của chị Tuyết S kho ng 30 - 40 cm. Nay ông không th ng nhất theo yêu cầu của chị Tuyết S.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bùi Thị N1, ồ Minh P, ồ Minh T, ồ Thị 1, ồ Thị P1 và Nguyễn Thị M, ồ Minh C, Lê Trần Kim Y cùng trình bày: Th ng nhất theo lời trình bày của ông ồ Văn N, không có ý kiến và yêu cầu gì trong vụ án này.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Minh , anh Trần Minh H1 cùng trình bày: Th ng nhất theo yêu cầu và theo lời trình bày của chị Trương Thị Tuyết S, không có ý kiến và yêu cầu gì trong vụ án này.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển nông thôn Vi t Nam - Chi nhánh huy n Tháp Mười có văn b n ý kiến: Xét thấy, vi c tranh chấp giữa chị Trương Thị Tuyết S và ông ồ Văn N không nh hưởng đến kh năng thu hồi nợ của Ngân hàng. Cho nên Ngân hàng không có ý kiến và c ng không có yêu cầu gì trong vụ ki n này.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Ủy ban nhân dân huy n Tháp Mười có văn b n xin vắng mặt tại các phiên xét xử và sẽ thực hi n kết qu gi i quyết vụ án của Tòa án khi quyết định hoặc b n án có hi u lực pháp luật.
B n án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười đã quyết định:
- Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Trương Thị Tuyết S.
Ranh giới quyền sử dụng đất giữa đất của hộ chị Trương Thị Tuyết S với đất của hộ ông ồ Văn N, đất tọa lạc tại ấp M, xã T, huy n TM, tỉnh Đồng Tháp; được xác định là đoạn thẳng từ m c MB- m c M6 (trụ đá) đến m c M2 (trụ đá) theo sơ đồ đo đạc ngày 18/9/2018 và Phụ lục trích đo ngày 08/10/2019 của Công ty TN Dịch vụ và Đo đạc B o Long.
Ranh giới quyền sử dụng đất trên được xác định theo chiều thẳng đứng từ không gian xu ng lòng đất.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông ồ Văn N ph i chịu 307.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Chị Trương Thị Tuyết S không ph i chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn lại cho chị Trương Thị Tuyết S s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu s 0002829, ngày 20/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tháp Mười.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: ng ồ Văn N ph i chịu là 9.225.000 đồng tiền chi phí xem xét và thẩm định tại chỗ; nhưng do chị Trương Thị Tuyết S đã nộp tạm ứng đã thanh lý xong, nên ông N có nghĩa vụ tr lại cho chị Trương Thị Tuyết S s tiền 9.225.000 đồng.
Ngoài ra, b n án sơ thẩm còn tuyên về quyền và thời hạn kháng cáo của các đương sự, quyền và nghĩa vụ của người được thi hành án, người ph i thi hành án, thời hi u thi hành án.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 28 tháng 11 năm 2019, ông ồ Văn N kháng cáo đ i với b n án sơ thẩm s 77/2019/DS-ST ngày 15/11/2019 của Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười, không đồng ý với Quyết định của b n án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, phát biểu của Kiểm sát viên, ội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục t tụng: Đơn kháng cáo của ông ồ Văn N đúng về hình thức, nội dung và thời hạn theo quy định tại các Điều 272, 273 của Bộ luật t tụng dân sự. Tại phiên tòa phúc thẩm vắng mặt anh Trần Minh , Trần Minh H1, Chị Nguyễn Thị M, chị ồ Thị P1, chị ồ Thị 1, Uỷ ban nhân dân huy n Tháp Mười (có đơn xin xét xử vắng mặt) Ngân hàng nông nghi p và phát triển nông thôn Vi t Nam - Chi nhánh huy n Tháp Mười đã được tri u tập hợp l lần thứ hai nhưng vắng mặt, vi c vắng mặt của các đương sự này không nh đến vi c gi i quyết vụ án căn cứ Điều 228 của Bộ luật T tụng dân sự, ội đồng xét xử tiếp tục xét xử vụ án.
Về nội dung: Chị S khởi ki n yêu cầu Tòa án xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa chị (thửa đất 1256) và ông N (thửa đất 86) là các đoạn thẳng n i qua các m c MB, M6 (trụ đá), M2 (trụ đá), mặc dù từ khi Tòa án thụ lý đến phiên tòa sơ thẩm ông N không đồng ý. Tại phiên tòa sơ thẩm ông N th ng nhất với chị S ranh đất giữa ông và chị S là các đoạn thẳng n i qua các m c MB, M6 (trụ đá), M2 (trụ đá). B n án sơ thẩm, chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị S, buộc ông N ph i chịu án phí và toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định vì vậy ông N kháng cáo yêu cầu Tòa cấp phúc thẩm xem xét lại b n án.
Xét kháng cáo của bị đơn ông ồ Văn N, ội đồng xét xử nhận thấy, tại phiên tòa sơ thẩm ông N thỏa thuận được với chị S là xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa hai bên là các thẳng n i qua các m c MB, M6 (trụ đá), M2 (trụ đá), lẽ ra trong phần quyết định của b n án sơ thẩm ph i công nhận sự thỏa thuận này và chỉ xem xét đến chi phí xem xét, thẩm định nhằm đ m b o quyền lợi cho các bên. Tuy nhiên, cấp sơ thẩm lại chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị S, buộc ông N chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định là chưa phù hợp. Đ i với tiền chi phí xem xét, thẩm định tại phiên tòa sơ thẩm ông N c ng tự nguy n hỗ trợ cho chị S 3.000.000 đồng nhưng chị S không đồng ý. Mặc khác, phần đất xác định ranh giữa thửa 86 của ông N với thửa 1256 của chị S, nhưng chị S lại hợp đồng đo luôn thửa 1255 làm tăng thêm chi phí thẩm định. Vì vậy, kháng cáo của ông N có một phần cơ sở để chấp nhận.
Tại phiên tòa phúc thẩm chị Tuyết S thừa nhận tại phiên tòa sơ thẩm, ông N và chị thỏa thuận xác định ranh giới giữa hai thửa đất là các đoạn thẳng n i qua các m c MB, M6 (trụ đá), M2 (trụ đá). Như vậy, đã đủ cơ sở để chứng minh rằng vi c xác định ranh giới giữa hai bên là sự thỏa thuận tự nguy n. Vì vậy, ội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận tự nguy n này.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp, phát biểu vi c tuân thủ pháp luật của Thẩm phán và ội đồng xét xử đ m b o đúng quy định của Bộ luật t tụng dân sự, những người tham gia t tụng chấp hành t t quy định của pháp luật và đề xuất hướng gi i quyết chấp nhận một phần kháng cáo của ông N. Xét thấy, đề nghị của Vi n kiểm sát là có cơ sở chấp nhận như đã phân tích trên.
Về án phí và chi phí xem xét, thẩm định: Do các đương sự tự thỏa thuận được ranh giới quyền sử dụng đất, vi c thẩm định là cơ sở cho vi c thi hành án sau này và c ng là căn cứ để hai bên đến cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mình. Vì vậy, mỗi bên ph i chịu 50% là phù hợp.
Từ những phân tích trên ội đồng xét xử, chấp nhận một phần kháng cáo của ông ồ Văn N. Sửa một phần b n án sơ thẩm và sửa cách tuyên án.
Các phần còn lại của b n án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
Do chấp nhận một phần kháng cáo của ông N nên ông N không ph i chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 2 Điều 148, kho n 2 Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần kháng cáo của ông ồ Văn N.
2. Sửa một phần B n án dân sự sơ thẩm s 77/2019/DS-ST ngày 15/11/2019 của Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười.
- Công nhận sự thỏa thuận của ông ồ Văn N và chị Trương Thị Tuyết S. Sự thỏa thuận của ông N và chị S cụ thể như sau:
Ranh giới quyền sử dụng đất giữa đất của hộ chị Trương Thị Tuyết S tại thửa 1256 với đất của hộ ông ồ Văn N, tại thửa 86 là các đoạn thẳng n i qua các m c MB, M6 (trụ đá), M2 (trụ đá) đất tại ấp M, xã T, huy n TM, tỉnh Đồng Tháp. Ranh đất được sử dụng theo chiều thẳng đứng tính từ lòng đất đến không gian, tài s n của hai bên (nếu có) lấn chiếm ranh đất ph i di dời theo quy định của pháp luật.
(kèm theo biên b n xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 13/8/2018 của Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười và sơ đồ đo đạc ngày 18/9/2018 và phụ lục trích đo ngày 08/10/2019 của Công ty TN dịch vụ và đo đạc B o Long).
- Về án phí:
+ Chị Trương Thị Tuyết S ph i chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 153.500 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai s 0002829 ngày 20/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Chị S được nhận lại 146.500 đồng.
+ Ông ồ Văn N ph i chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm 153.500 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm 300.000 đồng theo biên lai s 0007055 ngày 24/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Ông N được nhận lại 146.500 đồng.
+ Ông ồ Văn N không ph i chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Tổng cộng là 9.225.000 đồng. Chị S, ông N mỗi người ph i chịu 4.612.500 đồng, nhưng chị S đã nộp tạm ứng 9.225.000 đồng và đã chi xong, ông N có trách nhi m nộp 4.612.500 đồng để tr lại cho chị S.
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
B n án phúc thẩm có hi u lực kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh ĐT; - TAND . Tháp Mười; - CCTHADS . Tháp Mười; - Phòng GĐKTNV và T A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án (T) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA H nh Th nh M |