- Tranh chấp gì? "QUÁCH THỊ THÚY H. CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi,…"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 357 Bộ luật T tụng hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
C N H
H CH N H
T N M
T NH M N
c l p – T do – H nh ph c
n n s : 116/2019/HS-PT Ng y: 23-12-2019
NHÂN DANH
N C C N H
H CH N H
T N M
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH M NG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Văn ỉnh
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Kim Đồng
Ông Nguyễn Duy Hoài
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Dũng; là Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Đ o; Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 12 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý s 149/2019/TLPT-HS, ngày 09-12-2019 đ i với bị cáo Quách Thị Thúy H, Quách Thị Anh T do kháng cáo của bị hại đ i với b n án hình sự sơ thẩm s 153/2019/HS-ST; ngày 05-11-2019 của Tòa án nhân dân thành ph Đ Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Bị cáo bị kháng cáo:
1. Họ v tên: Quách Thị Thuý H (tên gọi kh c: L); sinh ngày 02-02-1992 tại tỉnh Kiên Giang; nơi ĐKHKTT v cư trú: 03 PNT, phường m, th nh ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: uôn b n; trình độ văn ho : 07/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn gi o: Phật gi o; qu c tịch: Việt Nam; con ông Qu ch Văn T m, sinh năm 1959 v b Nguyễn Thị L, sinh năm 1967; chồng: Đỗ Văn L, sinh năm 1988; có 01 con sinh năm 2017; tiền n, tiền sự: Không; bị p dụng biện ph p ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú; hiện đang tại ngoại tại 03 PNT, phường m, th nh ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.
2. Họ v tên: Quách Thị nh T; sinh ngày 04-4-1994 tại tỉnh Kiên Giang; nơi ĐKHKTT v cư trú: 03 PNT, phường m, th nh ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: uôn b n; trình độ văn ho : 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn gi o: Phật gi o; qu c tịch: Việt Nam; con ông Qu ch Văn T, sinh năm 1959 v b Nguyễn Thị L, sinh năm 1967; chồng, con: Chưa có; tiền n, tiền sự: Không; bị p dụng biện ph p ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú; hiện đang tại ngoại tại 03 PNT, phường m, th nh ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.
Bị hại: Bà Nguyễn Thị Phương, sinh năm 1972; nơi ĐKHKTT v cư trú: 36 PNT, phường m, th nh ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.
N
UN Ụ N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Qu ch Thị Thúy H, Qu ch Thị Anh T v b Nguyễn Thị P cùng b n đồ ăn nướng trên đường PNT, phường m, th nh ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng. Kho ng 16 giờ ng y 21-01-2019, cho rằng b P b n h ng gi thấp hơn gi m H và T đang b n nên H và bà P có lời qua tiếng lại, H dùng tay t t v o mặt b P một cái thì bà P lấy một con dao loại dao th i lan c n v ng để trên xe xiên nướng đâm về phía Hằng nhưng không trúng. H lùi lại lấy một c i ghế nhựa m u đỏ kích thước 26 x 26 x 44,5cm đ nh v o phía đầu v mặt b Phương 03 c i, dùng chân đ vào xe xiên nướng của b P. Thấy vậy, T chạy lại dùng tay hất đổ xe xiên nướng của b P thì bà P cũng chạy đến hất đổ xe xiên nướng của H thì H cầm ghế đ nh v o người b P làm bà P ngã xu ng đất. Cùng lúc n y, T lấy 01 ghế nhựa m u xanh kích thước 26 x 26 x 44,5cm ở cạnh đó đ nh v o vai b Phương 01 cái và H cầm ghế đ nh thêm 01 c i v o đầu của b P thì dừng lại. Sau đó, người nh của T và H đưa b P đi cấp cứu tại bệnh viên đa khoa tỉnh Lâm Đồng.
Vật chứng thu giữ: thu giữ của b P 01 (một) con dao, loại dao Th i Lan, d i kho ng 20cm, b n rộng 1,5cm. P khai nhận đã sử dụng con dao v o việc đ nh nhau với bị c o H.
Bị hại: Nguyễn Thị P, bị H và T dùng ghế nhựa đ nh gây nên vết thương mũi m tr i 4cm v gãy xương chính mũi. Tại n kết luận gi m định ph p y về thương tích s 112/2019-TgT ngày 02-5-2019 của Trung tâm ph p y tỉnh Lâm Đồng kết luận: Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm gi m định của nạn nhân Nguyễn Thị Phương l 14% (mười b n phần trăm), tổn thương do vật cứng có cạnh gây nên.
Sau khi sự việc x y ra, hai bị c o H và T đã bồi thường cho b Nguyễn Thị P s tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu), b P đã nhận đủ s tiền trên, không có yêu cầu gì thêm v có đơn xin gi m nhẹ hình phạt cho hai bị c o.
C o trạng s 143/CT-VKS ngày 30-9-2019 của Viện kiểm s t nhân dân th nh ph Đ Lạt, tỉnh Lâm Đồng truy t c c bị c o Qu ch Thị Thuý H và Qu ch Thị Anh T về tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định tại điểm a kho n 1, điểm đ kho n 2 Điều 134 ộ luật hình sự năm 2015.
Tại b n n hình sự sơ thẩm s 153/2019/HS-ST; ngày 05-11-2019 của Tòa n nhân dân th nh ph Đ Lạt, tỉnh Lâm Đồng đã xử:
Tuyên b : C c bị c o Qu ch Thị Thuý H v Qu ch Thị Anh T phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
Áp dụng điểm đ kho n 2 Điều 134; điểm b, n, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 65 ộ luật hình sự: xử phạt Qu ch Thị Thuý H 30 (ba mươi) th ng tù, cho hưởng n treo, thời gian thử th ch 60 (s u mươi) th ng kể từ ng y tuyên n.
Áp dụng điểm đ kho n 2 Điều 134; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 65 ộ luật hình sự: xử phạt Qu ch Thị Anh T 24 (hai mươi b n) th ng tù, cho hưởng n treo, thời gian thử th ch 48 (b n mươi t m) th ng kể từ ng y tuyên án.
Về tr ch nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 48 ộ luật hình sự; c c Điều 584, 585, 586, 587, 590 ộ luật dân sự: Công nhận sự thỏa thuận giữa hai bị c o v bị hại: Hai bị c o Qu ch Thị Thuý H v Qu ch Thị Anh T có tr ch nhiệm bồi thường cho bà Nguyễn Thị P kho n tiền mất thu nhập thực tế v tiền công thuê người chăm sóc trong thời gian b P nằm viện điều trị thương tích 24 ng y với s tiền l 20.000.000đ (trong đó mỗi bị c o bồi thường s tiền 10.000.000đ).
n n còn xử lý vật chứng; tuyên n phí v quyền kh ng c o theo quy định của ph p luật.
Ngày 18-11-2019 bị hại kh ng c o yêu cầu tăng hình phạt đ i với c c bị c o, tăng mức bồi thường. Tại phiên tòa bị hại thay đổi nội dung kh ng c o, rút kháng c o về phần tăng hình phạt v yêu cầu về tr ch nhiệm dân sự thêm 20.000.000đ; c c bị c o th ng nhất về yêu cầu n y, với mức mỗi bị c o 10.000.000đ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị áp dụng điểm b kho n 1 Điều 355; điểm b kho n 2 Điều 357; Điều 348 Bộ luật t tụng hình sự chấp nhận kháng cáo của bị hại về phần tr ch nhiệm dân sự; ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận bồi thường s tiền 20.000.000đ giữa hai bị c o v bị hại; đình chỉ xét xử phúc thẩm về phần hình phạt.
NHẬN ỊNH C T
N:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Kho ng 16 giờ ngày 21-01-2019, tại đường PNT, phường m, thành ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng, hai bị cáo Quách Thị Thuý H và Quách Thị Anh T đã sử dụng ghế nhựa (kích thước 26 x 26 x 44,5cm) là hung khí nguy hiểm đ nh bà Nguyễn Thị P, trong đó bị cáo H dùng ghế đ nh v o vùng đầu, mặt v người của b Phương nhiều cái làm bà P ngã xu ng đất. Bị cáo T dùng ghế nhựa đ nh vào vai bà P 01 cái và bị cáo H tiếp tục cầm ghế đ nh thêm 01 c i v o đầu của b Phương. Hậu qu làm cho bà Nguyễn Thị P bị vết thương mũi m tr i 4cm v gãy xương chính mũi với tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên là 14%.
[2] Xét kháng cáo của bị hại: Đơn kh ng c o của bị hại làm trong hạn luật định v đúng quy định nên được xem xét.
Trong vụ n n y c c bị c o đều l người đã th nh niên, có đầy đủ năng lực tr ch nhiệm hình sự, biết rõ sức khoẻ của con người l v n quý v luôn được ph p luật b o vệ. Mọi h nh vi xâm phạm đến sức khoẻ của con người một c ch tr i ph p luật đều bị nghiêm cấm, tuy nhiên c c bị c o vẫn c ý thực hiện. H nh vi của c c bị c o l nguy hiểm cho xã hội, không chỉ trực tiếp xâm phạm đến sức khỏe của bị hại m còn l m mất an ninh trật tự, an to n xã hội tại địa phương.
Tại phiên tòa bị hại thay đổi nội dung kh ng c o, rút kh ng c o về phần tăng hình phạt v yêu cầu về tr ch nhiệm dân sự thêm 20.000.000đ; c c bị c o th ng nhất về yêu cầu n y, với mức mỗi bị c o 10.000.000đ nên cần ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận bồi thường s tiền 20.000.000đ giữa hai bị c o v bị hại; đình chỉ xét xử phúc thẩm về phần hình phạt đ i với hai bị c o như ý kiến của đại diện Viện kiểm s t tỉnh Lâm Đồng tại phiên tòa hôm nay l phù hợp v đúng quy định của ph p luật.
[3] Về án phí: Do vụ án xét xử theo kháng cáo của bị hại nên các bị cáo không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm. Đ i với án phí dân sự xét thấy các bị cáo có hoàn c nh khó khăn nên miễn cho các bị cáo. Đ i với s tiền 200.000đ bị hại bà Nguyễn Thị P nộp tiền tạm ứng n phí tại Chi cục thi h nh n dân sự th nh ph Đ Lạt theo iên lai thu tiền s AA/2016/0016890 ngày 19-11-2019 l không đúng quy định của ph p luật nên cần tuyên tr lại.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ỊNH:
1. Căn cứ Điều 348; điểm b, đ kho n 1 Điều 355; điểm b kho n 2 Điều 357 Bộ luật T tụng hình sự.
Đình chỉ xét xử phúc thẩm về phần hình phạt đ i với bị cáo Qu ch Thị Thuý Hằng v Qu ch Thị Anh T; phần quyết định hình phạt của b n n s 153/2019/HS-ST; ngày 05-11-2019 của Tòa n nhân dân th nh ph Đ Lạt, tỉnh Lâm Đồng đ i với bị c o Qu ch Thị Thuý H v Qu ch Thị Anh T có hiệu lực ph p luật.
Chấp nhận kháng cáo của bị hại; sửa b n n sơ thẩm.
Về tr ch nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 48 ộ luật hình sự, c c Điều 584, 585, 586, 587, 590 ộ luật dân sự: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa hai bị c o v bị hại:
Hai bị c o Qu ch Thị Thuý H và Quách Thị Anh T có tr ch nhiệm bồi thường cho bà Nguyễn Thị P s tiền 40.000.000đ (20.000.000đ tại phiên tòa sơ thẩm v 20.000.000đ tại phiên tòa phúc thẩm); mỗi bị c o bồi thường s tiền 20.000.000đ.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí: Áp dụng Điều 135 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c hội về án phí và lệ phí tòa án. Các bị cáo Qu ch Thị Thuý H v Qu ch Thị Anh T không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm; miễn án phí dân sự cho các bị cáo. Tuyên tr lại s tiền 200.000đ cho bị hại bà Nguyễn Thị Ph nộp tiền tạm ứng n phí tại Chi cục thi h nh n dân sự th nh ph Đ Lạt theo iên lai thu tiền s AA/2016/0016890 ngày 19-11-2019.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Các quyết định khác của b n n sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ GĐKT1- TANDTC (1); - VKSND tỉnh Lâm Đồng (1); - Phòng KTNV&THA (2); - Sở Tư ph p tỉnh Lâm Đồng (1); - TAND TP.Đ Lạt (3); - VKSND TP.Đ Lạt (1); - Cơ quan CSĐT CA TP.Đ Lạt (1); - Chi cục THADS TP.Đ Lạt (1); - Bị cáo (2); Bị hại (1) - Lưu hồ sơ (1); Án văn (1). | TM. H NG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PH N – CH TỌ PH ÊN T ( ã ký) Nguyễn ăn Bỉnh |