vanban.org

Bản án 116/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Hoàng V và chị Đặng Thị M. Về con chung: Xử giao con chung Đặng Bảo Ngọc, sinh ngày 03/02/2015 cho chị Đặng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đặng Hoàng V không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Đặng Thị M không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 116/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 12 - 8 - 2025
V/v: “Tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Dương Văn Hôm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông MVăn Thuận

2. Bà Trần Ngọc Điệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Nhan - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 – An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – An Giang không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 12 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 – An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 156/2025/TLST

- HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 01 tháng 8 năm 2025. Giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Hoàng V, sinh năm: 1983; địa chỉ: khu phố Nội Ô, xã Giồng Riềng, tỉnh An Giang (có đơn xin vắng mặt)

- Bị đơn: Chị Đặng Thị M, sinh năm: 1984 địa chỉ: khu phố Nội Ô, xã Giồng Riềng, tỉnh An Giang; chỗ ở hiện nay: số 27 Tô Hiến Thành, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang (có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và ý kiến thể hiện có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn anh Đặng Hoàng V trình bày: Anh và chị Mtự quen biết nhau và chung sống như vợ chồng vào năm 2006, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn Giồng Riềng (nay là xã Giồng Riềng) chứng nhận kết hôn.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung thường xuyên cự cãi nhau làm rạn nứt tình cảm, anh và chị Mđã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Xét thấy sống với nhau không hạnh phúc, anh yêu cầu ly hôn chị Mai. Về con chung, anh và chị Mcó 02 con chung tên Đặng Gia Huy, sinh ngày 04/7/2007 và Đặng Bảo Ngọc, sinh ngày 03/02/2015. Cháu Huy đã trưởng thành anh không yêu cầu giải quyết. Hiện cháu Ngọc đang sống với chị Mai, anh tự nguyện giao cho chị Mnuôi dưỡng và xét theo nguyện vọng của con, con ở với ai thì người đó nuôi, anh không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản và nợ chung, anh Vi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại đơn xin vắng mặt bị đơn chị Đặng Thị M có ý kiến đồng ý ly hôn và thống nhất với các yêu cầu của anh Vi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về trình tự thủ tục tố tụng: Anh Đặng Hoàng V khởi kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con chung với chị Đặng Thị M nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con chung được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Mvới tư cách là bị đơn có nơi cư trú tại xã Giồng Riềng, tỉnh An Giang nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang.

Nguyên đơn anh Vi và bị đơn chị Mcó đơn xin vắng mặt tại Tòa án nên theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 5 – An Giang tiến hành xét xử vắng mặt anh Vi, chị Mlà có căn cứ.

Về nội dung vụ kiện:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vi và chị Mchung sống với nhau như vợ chồng, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn Giồng Riềng (nauy là xã Giồng Riềng) chứng nhận kết hôn nên hôn nhân của anh, chị được xem là hợp pháp. Quá trình chung sống giữa anh Vi và chị Mphát sinh nhiều mâu thuẫn mà không thể nào khắc phục để hàn gắn. Anh Vi yêu cầu ly hôn, chị Mcũng đồng ý. Do đó, Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi và chị Mai.

Về con chung: Anh Vi, chị Mcùng xác định có 02 con chung tên Đặng Gia Huy, sinh ngày 04/7/2007 và Đặng Bảo Ngọc, sinh ngày 03/02/2015. Cháu Huy đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Riêng cháu Ngọc anh Vi và chị Mthống nhất xét theo ý kiến của con, con ở với ai người đó nuôi không ai phải cấp dưỡng. Tại ý kiến của cháu Ngọc, cháu có nguyện vọng sống với chị Mai. Hội đồng xét xử xử giao cháu Ngọc cho chị Mtrực tiếp nuôi dưỡng. Anh Vi không cấp dưỡng do chị Mkhông yêu cầu, anh Vi có quyền đến thăm nom, chăm sóc, dạy dỗ con chung không ai có quyền cản trở.

Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét

4. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a, khoản 5 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); do anh Vi và chị Mthuận tình ly hôn nên anh Vi, chị Mmỗi người phải chịu một nữa án phí là 150.000 đồng nhưng anh Vi tự nguyện nộp toàn bộ và khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh Vi đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0012987 ngày 11/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – An Giang). Anh Vi đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm nên không phải nộp thêm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, điểm a, b khoản 1 Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Hoàng V và chị Đặng Thị M.

2. Về con chung: Xử giao con chung Đặng Bảo Ngọc, sinh ngày 03/02/2015 cho chị Đặng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đặng Hoàng V không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Đặng Thị M không yêu cầu.

Anh Đặng Hoàng V có quyền đến thăm nom, chăm sóc, dạy dỗ con chung không ai có quyền cản trở.

3. Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); do anh Đặng Hoàng V và chị Đặng Thị M thuận tình ly hôn nên anh Vi, chị Mmỗi người phải chịu một nữa án phí là 150.000 đồng nhưng anh Vi tự nguyện nộp toàn bộ và khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh Vi đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0012987 ngày 11/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – An Giang). Anh Vi đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm nên không phải nộp thêm.

Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn là 15 ngày được tính kể từ ngày các đương sự nhận được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ