vanban.org

Bản án 116/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Điều Thị B. Cho chị Điều Thị B được ly hôn với anh Hồ Hữu T.

Về con chung: Ghi nhận 03 con chung tên Hồ Hữu P, sinh ngày 07/7/1995, Hồ Hữu H, sinh ngày 06/6/1996 và Hồ Hữu P1, sinh ngày 23/7/2004 đã thành niên, tự lao động được nên không đặt ra giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị Điều Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Điều Thị B xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Điều Thị B. Cho chị Điều Thị B được ly hôn với anh Hồ Hữu T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 116/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 31-12-2025
V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bùi Toàn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Mai Văn Tự; ông Trần Hữu Thiện.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Hồng Tâm là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Bảo Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 297/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 123/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 12 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 46/QĐST-DS, ngày 26 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Điều Thị B, sinh năm 1975; cư trú tại: Tổ E, ấp P, xã L, tỉnh Tây Ninh. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát quản lý Hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 11/8/2021.

2. Bị đơn: Anh Hồ Hữu T, sinh năm 1972; cư trú tại: Tổ E, ấp P, xã L, tỉnh Tây Ninh. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát quản lý Hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 05/9/2023.

Chị B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 04 tháng 8 năm 2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Điều Thị B trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh T tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 2006 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P nay là xã L, tỉnh Tây Ninh.

Cuộc sống vợ chồng giữa chị và anh T từ khi về sống chung thì hạnh phúc bình thường nhưng khoảng 01 năm trở lại đây thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh T thường hay cờ bạc và có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, chị đã bắt gặp và khuyên can, ngăn cản nhưng đến nay anh T vẫn không từ

1

bỏ. Từ khi anh T ngoại tình đến nay thì chị và anh T không nấu ăn chung, không nói chuyện với nhau, sinh hoạt riêng. Xét thấy, hai vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, không có tiếng nói chung, hôn nhân thực tế không tồn tại, sống ly thân đã lâu nay không còn tình cảm vợ chồng. Nay chị xin ly hôn với anh T.

- Về con chung: Chị và anh T có 03 con chung tên Hồ Hữu P, sinh ngày 07/7/1995 và Hồ Hữu H, sinh ngày 06/6/1996, Hồ Hữu P1, sinh ngày 23/7/2004. Hiện tại 03 con chung đã thành niên, tự lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quá trình giải quyết anh Hồ Hữu T vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Thời hạn thụ lý, giải quyết vụ án; việc cấp tống đạt văn bản pháp luật và việc tuân thủ quy định pháp luật của người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng đều bảo đảm đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết nội dung vụ án:

+ Về hôn nhân: Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án:

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho chị Điều Thị B được ly hôn với anh Hồ Hữu T.

+ Về con chung: Ghi nhận chị B, anh T có 03 con chung tên Hồ Hữu P, sinh ngày 07/7/1995, Hồ Hữu H, sinh ngày 06/6/1996 và Hồ Hữu P1, sinh ngày 23/7/2004, hiện con chung đã thành niên, tự lao động được nên không đặt ra giải quyết.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Chị B phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền: Chị Điều Thị B yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hồ Hữu T; anh T có địa chỉ thường trú tại: Tổ E, ấp P, xã L, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” và vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh.

Về việc vắng mặt của đương sự: Chị Điều Thị B có đơn đề nghị xét xử 2 vắng mặt, anh Hồ Hữu T vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

Về nội dung: Xét nội dung yêu cầu trong đơn khởi kiện và lời trình bày quá trình giải quyết vụ án của chị B:

Về quan hệ hôn nhân: Chị B và anh T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P nay là xã L, tỉnh Tây Ninh năm 2006, là hôn nhân hợp pháp. Xét lời khai của chị B và chứng cứ thu thập trong quá trình tiến hành tố tụng thể hiện: Chị B và anh T tự nguyện chung sống vợ chồng, nhưng sống chung không hạnh phúc, do anh T có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng, nay đã sống ly thân.

Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị B và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, việc tiếp tục duy trì hôn nhân chỉ làm ảnh hưởng đến cuộc sống của cả hai bên. Do vậy, yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở, cần được chấp nhận.

Về con chung: Chị B và anh T có 03 con chung tên là Hồ Hữu P, sinh ngày 07/7/1995, Hồ Hữu H, sinh ngày 06/6/1996 và Hồ Hữu P1, sinh ngày 23/7/2004. Hiện tại 03 con chung đã thành niên, tự lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị B không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Điều Thị B phải chịu án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, do đó được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 19, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Điều Thị B. Cho chị Điều Thị B được ly hôn với anh Hồ Hữu T.

2. Về con chung: Ghi nhận 03 con chung tên Hồ Hữu P, sinh ngày 07/7/1995, Hồ Hữu H, sinh ngày 06/6/1996 và Hồ Hữu P1, sinh ngày 23/7/2004 đã thành niên, tự lao động được nên không đặt ra giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị Điều Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3

4. Về án phí: Chị Điều Thị B phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị B đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0005385 ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Chị B đã nộp đủ tiền án phí.

5. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Báo cho chị Điều Thị B và anh Hồ Hữu T biết, được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ