vanban.org

Bản án 116/2024/QĐ-PT

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 28/02/2024 Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/02/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Không chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện ông Phạm Thanh T.

Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 55/2023/QĐST-HC ngày 12 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận. 2/. Miễn án phí hành chính phúc thẩm cho ông Phạm Thanh T. Hoàn lại cho ông Phạm Thanh T 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0020623… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Phạm Thanh T kiện UBND huyện H"
  • Tòa quyết gì? 1/. Không chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện ông Phạm Thanh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2024/QĐ-PTThành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Hoàng Thanh Dũng

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Minh

Ông Phan Nhựt Bình

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Đoàn Văn Vâng – Kiểm sát viên.

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 55/2023/QĐST-HC ngày 12 tháng 9 năm 2023, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận đã căn cứ vào điểm g khoản 1 Điều 143, Điều 144 Luật tố tụng hành chính, đình chỉ giải quyết vụ án hành chính về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa:

- Người khởi kiện: Ông Phạm Thanh T, sinh năm 1954.

Địa chỉ: thôn T, xã T1, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1968; Địa chỉ: khu phố 4, thị trấn L, huyện T2, tỉnh Bình Thuận.

- Người bị kiện:

1/. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2/. Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Cùng địa chỉ: đường Tr, thị trấn T3, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Tại đơn kháng cáo ngày 25/9/2023, ông Phạm Thanh T kháng cáo yêu cầu hủy quyết định đình chỉ giải quyết vụ án sơ thẩm, tiếp tục giải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp phát biểu quan điểm: Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông Phạm Thanh T; giữ nguyên quyết định sơ thẩm.

XÉT THẤY:

Ông Phạm Thanh T khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy Quyết định số 133/QĐ-CTUBHTN ngày 21/4/2005 của Ủy ban nhân dân huyện H và hủy Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực đất đai số 14/QĐ-XPHC ngày 21/4/2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H.

Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, thể hiện: Tại biên bản giao nhận quyết định ngày 04/5/2005 do Ủy ban nhân dân huyện H cung cấp thể hiện đã tổ chức giao cho ông Phạm Thanh T Quyết định số 133/QĐ-CTUBHTN ngày 21/4/2005 của Ủy ban nhân dân huyện H và Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực đất đai số 14/QĐ-XPHC ngày 21/4/2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H. Ông T được mời 03 lần nhưng đều không đến để giải quyết, vắng mặt không có lý do. Tại biên bản lấy lời khai ngày 02/8/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận, ông T thừa nhận ông đã nhận được Quyết định số 133/QĐ-CTUBHTN và Quyết định số 14/QĐ-XPHC vào cùng năm 2005; sau khi nhận được các quyết định này ông có gửi đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và các cơ quan khác vào cùng năm 2005. Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận đã cho ông T thời gian để ông T cung cấp tài liệu, chứng cứ thể hiện ông T có gửi đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận hoặc các cơ quan khác liên quan đến 02 quyết định trên vào năm 2005 nhưng ông không cung cấp được.

Hồ sơ vụ án còn thể hiện sau khi nhận đơn khiếu nại đề ngày 16/3/2011 của ông Phạm Thanh T, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H đã ban hành văn bản số 261/UBND-NC ngày 28/3/2011 về việc trả lời đơn của ông T với nội dung thời hiệu khiếu nại của ông T đã hết nên không thụ lý giải quyết. Sau đó, tại văn bản số 2258/UBND-NC ngày 04/11/2014, văn bản số 1078/UBND-NC ngày 28/5/2015, văn bản số 2691/UBND-NC ngày 22/11/2018 và văn bản số 217/TB-UBND ngày 31/7/2020, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H đều trả lời vụ việc của ông T đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H giải quyết tại Văn bản số 261/UBND-NC ngày 28/3/2011 nêu trên nên không thụ lý giải quyết đơn của ông T. Ngoài ra, ngày 05/4/2017 ông Phạm Thanh T rút đơn khiếu nại nên Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H đã ban hành Thông báo số 166/TB-UBND ngày 22/6/2017 thông báo về việc đình chỉ giải quyết đơn của ông Phạm Thanh T.

Đến ngày 04/8/2020, ông Phạm Thanh T nộp đơn khởi kiện đối với Quyết định số 133/QĐ-CTUBHTN và Quyết định số 14/QĐ-XPHC ngày 21/4/2005, thuộc trường hợp đã hết thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 116 Luật tố tụng hành chính. Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định pháp luật. Kháng cáo của ông Phạm Thanh T không có căn cứ chấp nhận; cần giữ nguyên quyết định sơ thẩm.

Ông Phạm Thanh T là người cao tuổi nên được miễn án phí hành chính phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 243 của Luật tố tụng hành chính năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, giữ quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1/. Không chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện ông Phạm Thanh T.

Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 55/2023/QĐST-HC ngày 12 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.

2/. Miễn án phí hành chính phúc thẩm cho ông Phạm Thanh T. Hoàn lại cho ông Phạm Thanh T 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0020623 ngày 02/11/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Thuận.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ