vanban.org

Bản án 116/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Trần Duy L và chị Nguyễn Kim V ly hôn.

Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Thị Thiên N, sinh ngày 22/8/2015 cho chị Nguyễn Kim V trực tiếp nuôi dưỡng. Người không nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Duy L-Nguyễn Kim V"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Trần Duy L và chị Nguyễn Kim V ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 116/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27 - 8 - 2024
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Ánh Trúc.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Bé Ngọc.

2. Ông Võ Xuân Hùng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Phước Lộc - Thư ký viên, Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Mỹ Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 134/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 211/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 160/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Duy L; sinh năm: 1991. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp D, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Kim V; sinh năm: 1991. (Vắng mặt)

Nơi thường trú: Ấp D, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

Nơi ở hiện tại: Ấp A, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Trần Duy L trình bày: Anh Trần Duy L và chị Nguyễn Kim V kết hôn vào năm 2015. Hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 19 ngày 05/3/2015.

Thời gian đầu vợ, chồng chung sống rất hạnh phúc nhưng về sau thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hôn nhân không hạnh phúc, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Kim V.

Về con chung: Vợ, chồng có 01 (một) con chung là cháu Trần Thị Thiên N, sinh ngày 22/8/2015. Hiện tại cháu N đang sống cùng với chị V. Khi ly hôn anh L yêu cầu được nhường quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho chị V và anh L chưa phải cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung và nợ chung: Vợ, chồng anh, chị không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn chị Nguyễn Kim V: Mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không thể hiện ý kiến.

Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn đã giao nộp chứng cứ: Bản tự khai của nguyên đơn, Căn cước công dân của nguyên đơn (bản sao), Đơn xin xác nhận địa chỉ cư trú của bị đơn, Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính), Giấy khai sinh của con chung (bản sao).

Tại Văn bản ý kiến nộp cho Tòa án, cháu Trần Thị Thiên N thể hiện ý kiến, nguyện vọng được sống chung với mẹ khi cha, mẹ của cháu ly hôn.

Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nên không trình bày ý kiến.

Các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh: Anh Trần Duy L và chị Nguyễn Kim V đăng ký kết hôn ngày 05/3/2015 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Vợ, chồng anh Trần Duy L và chị Nguyễn Kim V có 01 (một) con chung là cháu Trần Thị Thiên N, sinh ngày 22/8/2015.

Các tình tiết mà các bên đã thống nhất: Không có.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

- Về việc chấp hành pháp luật: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho anh Trần Duy L và chị Nguyễn Kim V ly hôn. Giao con chung là cháu Trần Thị Thiên N cho chị Nguyễn Kim V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Duy L chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung không xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn với bị đơn. Do đó, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn có nơi cư trú tại huyện V, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh chấp xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa, không chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, căn cứ vào quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Duy L và chị Nguyễn Kim V tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 19 ngày 05/3/2015. Xét thấy việc kết hôn của Anh L1 và chị V tuân thủ theo các điều kiện quy định tại Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên hôn nhân giữa Anh L1 và chị V là hợp pháp. Sau thời gian chung sống, vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hôn nhân không hạnh phúc và vợ, chồng sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án anh L1 giữ nguyên yêu cầu ly hôn với chị V. Bị đơn chị V mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt và không thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Từ đó cho thấy vợ, chồng không có thiện chí hòa giải để đoàn tụ. Xét thấy giữa anh L1 và chị V đã không còn tình nghĩa vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 giải quyết cho anh L1 và chị V ly hôn.

Về con chung: Vợ, chồng anh L1 và chị V có 01 (một) con chung là cháu Trần Thị Thiên N, sinh ngày 22/8/2015. Khi ly hôn anh L1 yêu cầu được nhường quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho chị V. Xét thấy, mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án, mẹ của cháu N là chị V không thể hiện ý kiến về việc yêu cầu được trực tiếp nuôi con nhưng cháu N hiện đang do chị V trực tiếp nuôi dưỡng và cháu có nguyện vọng được sống chung với mẹ sau khi cha, mẹ của cháu ly hôn. Do đó, theo quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt và nguyện vọng của con, Hội đồng xét xử quyết định giao con chung là cháu N cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, anh L1 có nghĩa vụ, quyền của người không trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 82 của của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; chị V có nghĩa vụ, quyền của người trực tiếp nuôi con đối với anh L1 theo quy định tại Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng cho con: Người trực tiếp nuôi con là chị V chưa thể hiện ý kiến về việc yêu cầu người không trực tiếp nuôi con là anh L1 cấp dưỡng cho con. Anh L1 cũng không tự nguyện cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn. Do đương sự chưa có yêu cầu nên Hội đồng xét xử chưa xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con có quyền khởi kiện yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 8, Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Trần Duy L và chị Nguyễn Kim V ly hôn.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Thị Thiên N, sinh ngày 22/8/2015 cho chị Nguyễn Kim V trực tiếp nuôi dưỡng.

Người không nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về cấp dưỡng cho con: Anh Trần Duy L chưa phải cấp dưỡng cho con.

3. Về án phí: Nguyên đơn anh Trần Duy L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Chuyển số tiền tạm ứng án phí anh Trần Duy L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008679 ngày 13/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Anh Trần Duy L không phải nộp thêm.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ