- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị M khởi kiện ly hôn anh Ngô Minh T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Huỳnh Thị M, cho chị Huỳnh Thị M được ly hôn anh Ngô Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 116/2024/HNGĐ-ST Ngày 20-5-2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Ông Nguyễn Hoài Phong
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 20 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 155/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024, về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 124/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị M, sinh năm 1983; địa chỉ cư trú: Ấp A, xã HV, huyện NC, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Ngô Minh T, sinh năm 1977; địa chỉ cư trú: Ấp LHT, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Huỳnh Thị M trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh T chung sống vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã HV, huyện NC, tỉnh Cà Mau; hôn nhân tự nguyện. Trong quá trình chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn do anh T không lo lắng cho gia đình, nhiều lần xúc phạm và đánh chị, anh chị đã ly thân từ năm 2011 cho đến nay. Chị yêu cầu ly hôn với anh T.
- Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Ngô Huỳnh Ngọc T, sinh ngày 17/9/2009. Chị M yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu T, yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 900.000đ, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
- Về tài sản, nợ: Chị M xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Ngô Minh T trình bày tại đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt ngày 26/4/2024: Về hôn nhân: Anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu khởi kiện của chị M. Về con chung: Anh đồng ý giao cháu T cho chị M nuôi dưỡng. Về tài sản và nợ: Anh T xác định không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Huỳnh Thị M và anh Ngô Minh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.
Về hôn nhân: Chị M, anh T chung sống năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã HV, huyện NC; hôn nhân tự nguyện theo đúng quy định nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Theo chị M xác định nguyên nhân mâu thuẫn do anh T không lo lắng cho gia đình, nhiều lần xúc phạm và đánh chị, anh chị đã ly thân từ năm 2011 cho đến nay. Anh T đồng ý ly hôn chị M. Xét mâu thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình cho chị M được ly hôn anh T.
Xét yêu cầu nuôi con chung: Cháu T đang sống chung với chị M vẫn phát triển tốt về mặt thể chất lẫn tinh thần. Chị M, anh T thống nhất giao cháu T cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng và theo tờ nguyện vọng cháu T có nguyện vọng sống chung với chị M. Do đó Hội đồng xét xử giao cháu T cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Theo Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình quy định: Cha mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên trong trường hợp không sống cung với con. Do đó việc chị M yêu cầu anh T cấp dưỡng cho cháu T mỗi tháng 900.000đ, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi là hoàn toàn phù hợp quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị M phải chịu 300.000đ, đã nộp đủ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147; khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Huỳnh Thị M, cho chị Huỳnh Thị M được ly hôn anh Ngô Minh T.
2. Về con chung: Giao cháu Ngô Huỳnh Ngọc T, sinh ngày 17/9/2009 cho chị Huỳnh Thị M tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Ngô Minh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Buộc anh Ngô Minh T cấp dưỡng cho cháu Ngô Huỳnh Ngọc T mỗi tháng 900.000đ (chín trăm nghìn đồng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị M phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0001030 ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị M đã nộp đủ.
Án phí cấp dưỡng: Anh Ngô Minh T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chưa nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - CCTHADS huyện Đầm Dơi; - UBND xã HV, huyện NC, tỉnh Cà Mau; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Quốc Trạng |