- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Triều Tiên- Trần Văn Dũng"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 116/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17/7/2023. V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Mai
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Vĩnh Mai và ông Phạm Cảm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Muôn - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk: Ông Trần Tố Lâm – Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 07 năm 2023, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 198/2023/TLST-HNGĐ, ngày 14/03/2023, về việc“Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 103/2023/QĐXX-HNGĐ, ngày 09/06/2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Triều T , sinh năm 1991.
Địa chỉ: Số 93/6/12/2 N, phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (Đề nghị xét xử vắng mặt)
* Bị đơn: Anh Trần Văn D , sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số 93/6/12/2 N, phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Trong đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn Chị Trần Thị Triều T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh D chung sống với nhau tự nguyện có đăng kí kết hôn theo quy định của pháp luật vào ngày 08/6/2020 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh N. Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn chính là bất đồng quan điểm sống, anh D không chịu làm ăn, thường xuyên ăn nhậu về nhà đánh đập vợ con và vợ chồng sống ly thân nhau từ tháng 12 năm 2021 cho đến nay. Nay, chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án cho chị được ly hôn với anh D .
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Trần Thiên L , sinh ngày 29/11/2020, hiện nay cháu đang ở với chị nên chị có nguyện vọng trực tiếp nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Đối với bị đơn Anh Trần Văn D : Quá trình giải quyết vụ án Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia tố tụng và không tham gia phiên tòa, qua xác minh tại địa phương cho biết hiện nay anh D hiện tại đang đi làm ăn xa, thỉnh thoảng trong một tháng về thăm vợ con một đến hai lần về nguyên nhân mâu thuẫn thì địa phương không nắm rõ.
* Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến nay Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Chị Trần Thị Triều T . Cho Chị Trần Thị Triều T được ly hôn với Anh Trần Văn D ; Giao cho Chị Trần Thị Triều T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thiên L ; Về cấp dưỡng nuôi con chị Tiên không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Thủ tục tố tụng: Nguyên có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn đã được Toà án triệu tập tham gia phiên toà hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết là ly hôn và nuôi con đây là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
.Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Triều T và Anh Trần Văn D tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình duy trì quan hệ hôn nhân có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chính là tính cách không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Hội đồng xét xử, xét thấy mâu thuẫn giữa chị Tiên và anh D đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị Trần Thị Triều T là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên:
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.
- Về con chung: Chị Tiên và anh D có con chung là cháu Trần Thiên L , sinh ngày 29/11/2020, cháu L từ nhỏ đến nay đang ở với chị T , khi ly hôn thì chị T có nguyện vọng trực tiếp nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay cháu L đang còn nhỏ nên cần sự quan tâm, chăm sóc của người mẹ để đảm bảo sự phát triển toàn diện cho cháu nên cần giao cháu L cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi là phù hợp; Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Tiên không yêu cầu nên không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
. Về án phí: Nguyên đơn Chị Trần Thị Triều T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 144, Điều 147; khoản 1 Điều 227, Điều 228 Điều 238; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng: Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng: Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Chị Trần Thị Triều T
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Triều T được ly hôn với Anh Trần Văn D .
2. Về con chung: Giao cháu Trần Thiên L , sinh ngày 29/11/2020 cho Chị Trần Thị Triều T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Nguyên đơn Chị Trần Thị Triều T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0001414, ngày 07/03/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn là 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk lắk; - VKSND TP. BMT; - CCTHADS TP. BMT; - UBND xã Quỳnh Hoa, H. Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký) Lê Thị Mai |