- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Lụa - Huỳnh Vũ Lâm"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Huỳnh Vũ L.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 116/2022/HNGĐ -ST Ngày: 25/7/2022 (V/v Tranh chấp ly hôn) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU
- Th nh ph n Hội ng
h g c :
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích
Các h i th m nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tâm và bà Đỗ Kim Phụng
Th
phi n a: Bà Đỗ Thị An – Thư ký T a án nhân dân huy n Đ H, t nh Bạc Liêu.
Đại diện Viện iểm sá nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 317/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022 về vi c “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 118/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
1/. Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1994
Địa ch : ấp An Ngh, xã An Thạnh 3, huy n Cù Lao D, t nh Sóc Trăng.
2/. Bị đơn: Anh Huỳnh Vũ L, sinh năm 1987
Địa ch : ấp Gò C, xã Điền H, huy n Đ H, t nh Bạc Liêu.
(Chị L và anh L có đơn xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi ki n ngày 20/6/2022, lời khai trong quá trình tố tụng, chị Lê Thị L và anh Huỳnh Vũ L trình bày:
Về quan h hôn nhân: Chị L và anh L cưới nhau vào khoảng năm 2014, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương. Anh chị có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Điền H vào ngày 21/11/2016 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo chị L xác định: Thời gian đầu chung sống với nhau thì vợ chồng anh chị sống hạnh phúc, nhưng sau đó vài năm năm thì vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng và không c n hạnh phúc. Lý do chồng chị thường xuyên ghen tuông vô cớ rồi kiếm chuy n với chị, nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau và đã ly thân 03 năm qua. Nay nhận thấy cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc, vợ chồng cũng không thể hàn gắn lại được và chị cũng không c n tình cảm gì với chồng chị, nên chị L yêu cầu xin được ly hôn với chồng chị là anh Huỳnh Vũ L.
Anh L xác định: Trong thời gian chung sống vợ chồng anh phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng và không c n hạnh phúc. Vợ chồng đã ly thân 03 năm qua. Nay nhận thấy cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc, vợ chồng cũng không thể hàn gắn lại được nên anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu của vợ anh là chị Lê Thị L.
Về quan h con chung: Chị L và anh L thống nhất xác định anh chị có một người con chung tên Huỳnh Thanh Ch, sinh ngày 23/7/2015. Hi n nay đang sống với chị L. Khi ly hôn chị L và anh L thống nhất thỏa thuận giao cháu Ch cho chị L nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Chị L và anh L thống nhất xác định không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh L xác định vợ chồng anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung. Khi ly hôn không yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn, bị đơn là đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Chị L và anh L kết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng do thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được, anh chị đã sống ly thân 03 năm nay không quan tâm nhau và không tìm bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng, chị L yêu cầu ly hôn, anh L cũng đồng ý nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa chị L và anh L.
Về con chung: Chị L và anh L thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Huỳnh Thanh Ch, sinh ngày 23/7/2015 cho chị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cháu Ch cũng có nguy n vọng được sống với chị L nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về cấp dưỡng: Chị L và anh L không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh L thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình: Chị L phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị L có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh Huỳnh Vũ L. Anh L có địa ch cư trú tại huy n Đ H. Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 , điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Đông Hải.
Chị L và anh L có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 22 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung vụ án: Giữa chị L và anh L chung sống với nhau vào năm 2014, hôn nhân hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, đã được Ủy ban nhân dân xã Điền H cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Xét yêu cầu ly hôn của chị L, Hội đồng xét xử thấy rằng mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau, giúp đỡ nhau trong cuộc sống. Nhưng trong thời gian chung sống chị L và anh L xãy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên vợ chồng không c n hành phúc, hi n nay anh chị đã sống ly thân khoảng 03 năm nay, không còn quan tâm nhau cũng không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Chị L và anh L đều xác định anh chị không thể tiếp tục chung sống với nhau và không c n khả năng hàn gắn nên chị L yêu cầu ly hôn, anh L cũng đồng ý nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Chị L và anh L thống nhất xác định anh chị 01 người con chung tên Huỳnh Thanh Ch, sinh ngày 23/7/2015, hi n nay đang sống với chị L. Khi ly hôn chị L và anh L thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị L nuôi dưỡng, cháu Ch cũng có nguy n vọng được sống với chị L nên Hội đồng xét xử ghi nhận, cần tiếp tục giao cháu Ch cho chị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Về cấp dưỡng: Chị L và anh L thống nhất không đặt ra xem xét.
Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh L thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị L phải nộp theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 ; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 22 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;
1/. Về quan h hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Huỳnh Vũ L.
2/.Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thanh Ch, sinh ngày 23/7/2015 cho chị Lê Thị L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Huỳnh Vũ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Huỳnh Vũ L thống nhất xác định không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
5/. Về án phí: Chị Lê Thị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002439 ngày 20 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị Lê Thị L và anh Huỳnh Vũ L được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh Bạc Liêu; - VKSND huy n Đ H; - Chi cục THADS huy n Đ H; - UBND xã Điền Hải; - Các đương sự; - Lưu; | Thạch Thị Ngọc Bích |