vanban.org

Bản án 116/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Võ Thị H. Cho ly hôn giữa chị Võ Thị H và anh Nguyễn Thanh H

Giấy chứng nhận kết hôn số: 193/KH, ngày 3/12/2007 của Ủy ban nhân dân ã Bình H , huy n C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý. Về nuôi con chung: Chị Võ Thị H được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Anh Hùng D, sinh năm 2005 và anh Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm: 2007. Anh Nguyễn Thanh H không phải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị H yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Võ Thị H. Cho ly hôn giữa chị Võ Thị H và anh Nguyễn Thanh H
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 116 /2020/HNGĐ-ST
Ngày: 6-5- 2020
V/v tranh chấp ly hôn,
tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Hoàng Tiến

2/ Bà Mai Thị Thu Hà

-Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Anh Đào là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hồng Em- Kiểm sát viên

Ngày 6 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Châu Thành t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 25/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 2 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 14/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 2 năm 2020 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Võ Thị H, sinh năm: 1988 (có mặt).

Nơi cư trú: Tổ 8, ấp Bình P, xã Bình H, huy n C, An Giang.

2.Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1983 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ 20, ấp Phú H, ã Bình H, hu n C, An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi ki n ly hôn, bản tự khai cùng ngày 14/11/2019, nguyên đơn chị Võ Thị H trình bày:

-Về quan h hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Thanh H kết hôn với nhau vào năm 2004, hôn nhân do quen biết, tự nguy n sống chung như vợ chồng, không có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình H, huy n C, An Giang. Thời gian đầu sau khi kết hôn chị và anh H chung sống hạnh phúc được hơn 01 năm thì phát sinh mâu thuẩn, do bất đồng trong cuộc sống, anh H thường uyên uống rượu, quậy phá chửi rủa đánh đập chị, không chí thú làm ăn, không quan tâm chăm lo gia đình vợ con. Vợ chồng luôn bất hòa trong tình cảm vợ chồng, không còn tôn trọng nhau, không còn tin tưởng nhau nữa. Chị đã nộp đơn in ly hôn anh H đến Tòa án nhưng sau đó chị cho anh H cơ hội hàn gắn nhưng anh Hvẫn không thay đổi, từ năm 2014 vợ chồng anh chị ly thân cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng bị rạn nứt do mâu thuẫn ngày càng nhiều, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.

- Về con chung: có 02 (hai) con chung tên: Nguyễn Anh Hùng D, sinh năm 2005, và cháu Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 2007. Hi n cháu D và cháu N đang sống với chị H. Sau ly hôn chị yêu cầu nuôi con, chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Thanh H: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp l thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Nguyễn Thanh H vẫn vắng mặt các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu in ly hôn của chị H. Tòa án cũng tiến hành ác minh lại sự vắng mặt của anh Htại địa phương. Qua ác minh tại địa phương thì anh H hi n nay hộ khẩu thường trú vẫn ở tổ 20, ấp Phú H, xã Bình H, huy n C, An Giang, nhưng anh H vắng mặt tại nhà nên không lấy lời khai lại được.

Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hi n đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan.Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả vi c hỏi tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến đề nghị. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị H, cho chị H ly hôn với anh H. Về con chung: Đề nghị giao cháu D, cháu N cho chị H nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Thanh H là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huy n Châu Thành tống đạt quyết định đưa vụ án ra t ử, quyết định hoãn phiên toà hợp l đến lần thứ hai nhưng anh Hvẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng t ử vẫn tiến hành t ử vắng mặt chị Võ Thị H và anh Nguyễn Thanh H theo quy định pháp luật.

Về nội dung:

Về quan h hôn nhân: Chị Võ Thị H và anh Nguyễn Thanh H kết hôn vào năm 2004, hôn nhân do quen biết, có tổ chức cưới nhưng có đăng ký kết hôn. Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .

Theo đơn chị H trình bày thời gian đầu sau khi kết hôn chị và anh H chung sống hạnh phúc được hơn 01 năm thì phát sinh mâu thuẩn, do bất đồng trong cuộc sống, anh H sinh ra ăn chơi, không chí thú làm ăn, không quan tâm chăm lo gia đình vợ con. Vợ chồng luôn bất hòa trong tình cảm vợ chồng, không còn tôn trọng nhau, không còn tin tưởng nhau nữa. Chị đã nộp đơn in ly hôn anh H đến Tòa án nhưng sau đó chị cho anh Hcơ hội hàn gắn nhưng anh Hvẫn không thay đổi, từ năm 2014 vợ chồng anh chị ly thân cho đến nay. X t thấy với thời gian ngắn chung sống hai bên đã phát sinh mâu thuẩn nhưng cả hai không tìm ra bi n pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng dẫn đến vợ chồng ngày càng thêm mâu thuẩn. Trong thời gian ly thân hai bên không tạo điều ki n để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Trong thời gian giải quyết vụ án, mặc dù Tòa án đã tống đạt giấy mời nhưng anh H cũng không đến và cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để có ý kiến về vi c in ly hôn của chị H. Tại phiên tòa hôm nay chị vẫn cương quyết in ly hôn. Do đó, hôn nhân của chị H và anh Hkhông thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H là hoàn toàn phù hợp với quy định tại điều 56 của luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Về con chung: có 02(hai) con chung tên: Nguyễn Anh Hùng D, sinh năm 2005, và cháu Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 2007. Hi n cháu D và cháu N đang sống với chị H. Sau ly hôn chị yêu cầu nuôi con, chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Tại bản tự khai ngày 20/2/2020 cháu D và cháu N cũng có nguy n vọng sống với chị H, cuộc sống của các cháu cũng ổn định. Do đó để không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các cháu, nghĩ nên để chị H được tiếp tục nuôi cháu Dũng và cháu Ngân là phù hợp. Anh H thì không cấp dưỡng nuôi con. Chị H phải tạo điều ki n thuận lợi cho nhau được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai cản trở khi anh thực hi n quyền này.

Về tài sản và nợ chung: Chị Võ Thị H trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em t.

Về án phí: Do yêu cầu của Chị Võ Thị H được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Võ Thị H. Cho ly hôn giữa chị Võ Thị H và anh Nguyễn Thanh H

Giấy chứng nhận kết hôn số: 193/KH, ngày 3/12/2007 của Ủy ban nhân dân ã Bình H , huy n C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.

2. Về nuôi con chung: Chị Võ Thị H được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Anh Hùng D, sinh năm 2005 và anh Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm: 2007. Anh Nguyễn Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị H phải tạo điều ki n thuận lợi cho anh H được quyền tới lui chăm sóc cháu D, cháu N không ai được cản trở khi anh thực hi n quyền này.

3. Về tài sản và nợ chung: Chị Võ Thị H trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em t.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0006687 ngày 4/2/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Châu Thành.

5. Về kháng cáo: Chị Võ Thị H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 6/5/2020). Anh Nguyễn Thanh H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ