vanban.org

Bản án 116/2019/HSST — Hình sự

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 12/03/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các bị cáo Nguy n Trung H Đ nh Du A, Nguy n Hữu C phạm tộ : Cướp tài sản

Áp dụng đ ểm đ khoản 2 đ ều 168; Đ ều 50; đ ểm b, s khoản 1 2 Điều 51, Đ ều 54 Đ ều 58 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sun năm 2017 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ an thư ng vụ Quốc Hội. Nguy n Trung H 03 a năm 06 sáu) tháng tù. Th i hạn t đư c tính kể từ ngày 13/09/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "cướp tài sản - phạm tội cướp tài sản (điều 168 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Nguy n Trung H Đ nh Du A, Nguy n Hữu C phạm tộ : Cướp tài sản
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 116/2019/HSST
Ngày: 12/03/2019

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mộng Hà

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Thị Kim Kiên - Cán bộ Hội liên hiệp phụ nữ thành phố Biên Hòa

Bà Thiều Thị Phi Loan - Cán bộ hưu trí

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Cao- Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 03 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 53/2019/TLST-HS ngày 30 tháng 01 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2019/QĐXXST - HS ngày 12 tháng 02 năm 2019, Quyết định hoãn phiên Tòa số 139/2019/QĐST-HS ngày 05/03/2019 đối với các bị cáo:

1. Họ và tên: Nguyễn Trung H

T n khác : kh n

S nh năm : 1991

Nơ cư trú : độ 1 H thị Qu tỉnh Quảng Trị.

N hề n h ệp : u n án

Ch c vụ : h n

Tr nh độ h c v n : 12/12

Quốc tịch : V ệt Nam; Dân tộc : nh; T n áo : h n

H t n cha : N u n Trun Th s nh năm 1960 còn sốn

H t n m : N u n Thị T s nh năm 1959 còn sốn

ị cáo l con th tư tron a đ nh có năm chị m v chưa có v con

T ền án t ền sự : kh n

ị cáo đầu thú v ị tạm ữ n 13/09/2018 chu ển tạm am th o lệnh số 470 n 20/9/2018 của Cơ quan Cảnh sát đ ều tra C n an th nh phố H ện ị cáo đan ị tạm am tạ nh tạm ữ C n an th nh phố

2. Họ và tên: Đinh Duy A.

T n khác : h.

S nh năm : 1992

Nơ cư trú : 10/4C khu phố 1 phư n T th nh phố tỉnh Đồng Nai.

N hề n h ệp : m thu

Quốc tịch : V ệt Nam; Dân tộc : nh; T n áo: Th n chúa

Ch c vụ : h n

Tr nh độ h c v n : 7/12

H t n cha : Đ nh Văn Th s nh năm 1959 Đ chết

H t n m : Đ nh Thị s nh năm 1965 còn sốn

Anh : Đ nh Du

s nh năm 1991

ị cáo l con th ha tron a đ nh có 02 anh m v chưa có v con

T ền án t ền sự : kh n

ị cáo đầu thú v ị tạm ữ n 13/09/2018 chu ển tạm am th o lệnh số 472 n 20/9/2018 của Cơ quan Cảnh sát đ ều tra C n an th nh phố H ện ị cáo đan ị tạm am tạ nh tạm ữ C n an th nh phố

3. Họ và tên: N u n Hữu C

T n khác : kh n

G ớ tính : Nam

S nh năm : 1971

Quốc tịch : V ệt Nam - dân tộc : nh - t n áo : hật

Nơ cư trú : 63 /99 khu phố 10 phư n H th nh phố , tỉnh Đồng Nai.

N hề n h ệp : u n án

Ch c vụ : h n

Tr nh độ h c v n : 9/12

H t n cha : N u n Hữu D s nh năm 1935

H t n m : N u n Thị S s nh năm 1936

Có v : N u n Thị Thu H s nh năm 1974

Con : N u n Hữu H s nh năm 1999

Con : N u n Hữu Tr s nh năm 2005

ị cáo l con th tám tron a đ nh có 09 anh chị m

T ền án t ền sự : kh n

ị cáo đầu thú v ị tạm ữ n 13/09/2018 chu ển tạm am th o lệnh số 471 n 20/9/2018 của Cơ quan Cảnh sát đ ều tra C n an th nh phố H ện ị cáo đan ị tạm am tạ nh tạm ữ C n an th nh phố .

Ngƣời bào chữa cho bị cáo H: Luật sư Quan Y- Văn phòn uật sư

Quang Y- Đo n luật sư tỉnh Đồng Nai.

Ngƣời bị hại: Chị hạm Thị Th s nh năm 1983 n ụ tạ : 29/36 khu phố 3 phư n T th nh phố tỉnh Đồng Nai.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đ nh Du

s nh năm 1991

Nơ cư trú : 10/4C khu phố 1 phư n T th nh phố tỉnh Đồng Nai.

(Bị cáo H, A, C, luật sư Y, anh L có mặt; chị Th vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau:

hoản thán 05 v thán 07/2018 anh

Văn T s nh năm 1987 l chồn chị hạm Thị Th s nh năm 1983 n ụ tạ : 29/36 khu phố 3 phư n T th nh phố va của N u n Trun H số t ền 70 000 000 đồn ả mươ tr ệu đồn ha n kh n v ết

va t ền anh T h n đến n 22/8/2018 trả n nhưn sau đó kh n trả m

đ đâu kh n r n n H đến ặp chị Th đò t ền nh ều lần nhưn chị Th kh n trả hoản 17 30 phút n 11/9/2018 H ết anh ươn C n C s nh năm 1991 Hộ khẩu thư n trú : Th hu ện T tỉnh Th v o nh của chị Th để trả cho chị Th số t ền 100 000 000 đồn Một trăm tr ệu đồn n n H đ đ ện thoạ cho Đ nh Du A v N u n Hữu C nh đến nh tr của chị Th tạ nh số 29/36 khu phố 3 phư n T th nh phố để l t ền n th cả ha đồn ý rồ cả 03 đ đến phòn tr của chị Th để l t ền n kh v o nh th chị Th đan n ồ dướ nền nh tron phòn n ủ đếm t ền còn anh C đ n n cạnh H l ền h Sao chị kh n trả t ền cho t rồ H đ lạ ật số t ền tr n ta của chị Th nhưn chị Th ữ lạ không cho H l th ị N u n Hữu C v Đ nh Du A v o ữ ta đ chị Th uốn để cho H ếu ật l số t ền 100 000 000 đồn Một trăm tr ệu đồn tr n ta của chị Th chị Th k u c u ữ l số t ền nhưn kh n đư c Sau kh l đư c t ền C đ về nh còn H v Du A đ v o quán c ph tạ khu phố 6 phư n T th nh phố đếm t ền th dư 30 000 000 đồn a mươ tr ệu đồn n n H nh N u n T n T s nh năm 1993 n ụ tạ : độ 2 H thị Qu tỉnh Quản Trị cầm 30 000 000 đồn a mươ tr ệu đồn đến trả lạ cho chị Th nhưn chị Th kh n nhận n n T cầm t ền về đưa cho H H lạ nh một n ư qu n lá

m kh n r t n địa chỉ cầm số t ền 30 000 000 đồn a mươ tr ệu đồn trả cho chị Th nhưn chị Th v n kh n nhận Sau đó chị Th đến C n an phư n T tr nh áo C n an phư n lập hồ sơ chu ển Cơ quan Cảnh sát đ ều tra C n an th nh phố để đ ều tra ử lý Đến n 13/9/2018 N u n Trun H N u n Hữu C v Đ nh Du A đến C n an th nh phố n H đầu thú kha nhận h nh v phạm tộ

Tang vật thu giữ :

- Số t ền 50 000 000 đồn Năm mươ tr ệu đồn H ao nộp cho Cơ quan Cảnh sát đ ều tra C n an th nh phố l t ền H cướp của chị Th Cơ quan Cảnh sát đ ều tra C n an th nh phố đ trả lạ cho chị Th

- 01 đ ện thoạ d độn nh n h ệu Va o m u đ n số Im l 1: 865569034445872 Im l 2: 865569034445864 của N u n Trun H; 01 đ ện thoạ d độn h ệu h l ps m l 1: 861277030444907 của N u n Hữu C các tài sản trên đư c các ị cáo sử dụn v o v ệc phạm tộ

- 01 đ ện thoạ d độn nh n h ệu phon 7 m u hồn số m l: 353815082159108 của Đ nh Du A sử dụn l n lạc vớ H kh đ l t ền chị Th Qua đ ều tra ác định ch ếc đ ện thoạ tr n l của anh Đ nh Du l anh tra của ị cáo Du A cho ị cáo Du A mư n v kh n ết Du A sử dụn v o v ệc phạm tộ

Về ồ thư n dân sự : n N u n Trun Th l ố ruột ị cáo N u n Trung H đ ồ thư n số t ền 50 000 000 đồn Năm mươ tr ệu đồn cho chị hạm Thị Th n n chị Th không yêu cầu th m v đ l m đơn n ảm nh h nh phạt cho các ị cáo.

Tại cáo trạng số 85/CT-VKS-HS ngày 18/01/2019 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố n Hòa đ tru tố Nguy n Trung H Đ nh Du A, Nguy n Hữu C về tội Cướp tài sản theo đ ểm đ khoản 2 đ ều 168 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sun năm 2017.

Tại phiên Tòa, Kiểm sát viên trình bày l i luận tội, giữ nguyên quyết định truy tố v đề nghị xử phạt:

Nguy n Trung H m c hình phạt từ 03 ( a năm 06 (sáu thán đến 04 (bốn năm t .

Đ nh Du A m c hình phạt từ 03 ( a năm đến 03 a năm 06 sáu) tháng tù.

Nguy n Hữu C m c hình phạt từ 03 a năm đến 03 a năm 06 sáu thán tù

Quan đ ểm của n ư i bào chữa cho bị cáo H cho rằng: Hồ sơ vụ án chưa thể hiện việc va mư n tiền giữa anh

Văn T và Nguy n Trung H? Không triệu tập anh T đến làm việc l n quan đến việc vay tiền H cũn như kh n đối ch t l i khai giữa chị Th và H? Hồ sơ chưa thể hiện việc các bị cáo có hành vi dùn vũ lực hoặc đ d a dùn vũ lực để làm tê liệt ý chí phản kháng của chị Th vào th đ ểm xảy ra sự việc hay không? Luật sư cho rằng hành vi của các bị cáo phạm tộ Cưỡn đoạt tài sản ch không phải là hành vi Cướp tài sản như tru tố của Viện kiểm sát nhân dân Tp. B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n cơ sở nội dung vụ án căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hộ đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng: Đối với hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan cảnh sát đ ều tra công an thành phố Biên Hòa đ ều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, kiểm sát v n tron quá tr nh đ ều tra, truy tố đ thực hiện đún về thẩm quyền, trình tự, thủ tục qu định của Bộ luật tố tụng hình sự. Tại phiên Tòa các bị cáo không có ý kiến hay khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan t ến hành tố tụn n ư i tiến hành tố tụn Do đó h nh v qu ết định của cơ quan t ến hành tố tụn n ư i tiến hành tố tụn đều h p pháp, Hộ động xét xử kh n đặt ra xem xét.

Về pháp luật áp dụng và xác định tội danh: Tại phiên tòa các bị cáo đ khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của m nh đún như cáo trạng mô tả. L i khai của bị cáo phù h p với l i khai có trong hồ sơ vụ án. Từ đó có đủ cơ sở để kết luận:

Khoảng 17h 30 phút ngày 11/9/2018 N u n Trun H Đ nh Du A v N u n Hữu C đ có h nh v d n vũ lực cướp số t ền 100 000 000 đồn Một trăm tr ệu đồn của chị hạm Thị Th tạ số nhà: 29/36 khu phố 3 phư n T th nh phố Đến n 13/9/2018 cả 03 ị cáo ra đầu thú Như vậy, hành vi của các bị cáo đ c u thành tội Cướp tài sản theo đ ểm đ khoản 2 đ ều 168 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sun năm 2017.

Về các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng: Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hộ đ âm phạm đến quyền sở hữu tài sản của công dân, làm m t an ninh trật tự tạ địa phươn n n cần xử phạt các bị cáo m c án thật nghiêm, cách ly các bị cáo ra kh i xã hội một th i gian nhằm để răn đ áo dục và phòng ngừa chung.

Đâ l vụ án mang tính ch t đồng phạm giản đơn va trò của các bị cáo trong vụ án như sau:

Bị cáo H l n ư i rủ rê bị cáo A và bị cáo C tham gia và bị cáo H cũn là n ư i trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội. Bị cáo A và bị cáo C có hành vi ữ ta đ chị Th uốn để úp s c cho bị cáo H cướp l số t ền 100 000 000 đồn Một trăm tr ệu đồn tr n ta của chị Th nên m c hình phạt của bị cáo H sẽ cao hơn m c hình phạt của bị cáo A và bị cáo C.

Tuy nhiên, xét th y các bị cáo thành khẩn khai báo, t ra ăn năn hối cải, quá tr nh đ ều tra đ ra đầu thú. Bị cáo H đ tác độn a đ nh ồ thư ng thiệt hại cho n ư i bị hại nên bị cáo đư c hưởng thêm tình tiết giảm nh qu định tạ đ ểm b Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sun năm 2017 l n ư i phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồ thư ng thiệt hại khắc phục hậu quả Căn c Điều 50, 54 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 Hộ đồng xét xử sẽ giảm nh một phần hình phạt cho các bị cáo kh lư ng hình.

Về xử lý vật chứng:

+ 01 đ ện thoạ d độn nh n h ệu Va o m u đ n số Im l 1: 865569034445872, Imel 2: 865569034445864 của N u n Trun H; 01 đ ện thoạ d độn h ệu h l ps m l 1: 861277030444907 của N u n Hữu C m các ị cáo sử dụn v o v ệc phạm tộ nên tịch thu sung quỹ nhà nước là phù h p.

- 01 đ ện thoạ d độn nh n h ệu Iphon 7 m u hồn số m l : 353815082159108 l n ư anh Đ nh Du không biết bị cáo A dùng vào việc phạm tội nên trả lại cho anh Đ nh Du là phù h p.

Đố vớ N u n T n T kh đư c ị cáo N u n Trung H nh cầm 30 000 000 đồn a mươ tr ệu đồn trả cho chị hạm Thị Th th T khôn ết số t ền tr n do H phạm tộ m có n n Cơ quan Cảnh sát đ ều tra C n an th nh phố kh n ử lý l ph h p.

Đố vớ anh ươn C n C chỉ nó cho N u n Trun H ết sẽ trả t ền cho chị hạm Thị Th v o ch ều n 11/9/2018 để H đến n chị Th trả số t ền n m chồn chị Th va trước đó ch anh C kh n tham a n ạc vớ H ếu để cướp số t ền của chị Th n n Cơ quan Cảnh sát đ ều tra C n an th nh phố kh n ử lý l phù h p.

Về án phí HSST: mỗi bị cáo phải nộp 200 000đ

Quan đ ểm của n ư i bào chữa cho bị cáo Hiếu không phù h p với nhận định của Hộ đồng xét xử n n kh n đư c ch p nhận

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố các bị cáo Nguy n Trung H Đ nh Du A, Nguy n Hữu C phạm tộ : Cướp tài sản

2. Áp dụng đ ểm đ khoản 2 đ ều 168; Đ ều 50; đ ểm b, s khoản 1 2 Điều 51, Đ ều 54 Đ ều 58 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sun năm 2017 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ an thư ng vụ Quốc Hội.

Xử phạt:

Nguy n Trung H 03 a năm 06 sáu) tháng tù. Th i hạn t đư c tính kể từ ngày 13/09/2018.

Áp dụn đ ểm đ khoản 2 Điều 168; đ ểm s khoản 1 2 Điều 51 Điều 58; Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sun năm 2017 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ an thư ng vụ Quốc Hội

Xử phạt:

Đ nh Du A 03 ( a năm t Th i hạn t đư c tính kể từ ngày 13/09/2018

Nguy n Hữu C 03 ( a năm t Th i hạn t đư c tính kể từ ngày 13/09/2018.

3. Về xử lý vật chứng:

Tịch thu sung quỹ nh nước:

+ 01 đ ện thoạ d độn nh n h ệu Va o m u đ n số Im l 1: 865569034445872, Imel 2: 865569034445864 của N u n Trun H; 01 đ ện thoạ d độn h ệu h l ps m l 1: 861277030444907 của N u n Hữu C

Trả lạ cho anh Đ nh Du 01 đ ện thoạ d độn nh n h ệu Iphon 7 m u hồn số m l : 353815082159108

Theo biên bản giao nhận vật ch ng, tài sản ngày 24/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.

4. Về án phí HSST: mỗi bị cáo phải nộp 200 000đ án phí hình sự sơ thẩm

5. Các bị cáo đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. N ư i có quyền l n hĩa vụ l n quan đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án th o qu định tại khoản 4 Đ ều 331 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sun năm 2017 N ư i bị hại vắng mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án đư c tốn đạt h p lệ.

Cỡ chữ