- Tranh chấp gì? án hình sự — "Hoàng Đức N - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn cứ điể m d khoản 2 Điều 174; điể m s khoả n 1 Điề u 51 Bộ luật hình sự.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 116/2019/HS-ST Ngày 29-11-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễ n Thá i Hà .
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Bùi Văn Đức.
Bà: Nguyễ n Thanh Hà .
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Thế Trung -Thư ký tòa án nhân dân thành phố Lào Cai.
- Đại diện Viện kiể m sát nhân dân thành phố Lào Cai tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Ngoc Thạch- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 11 năm 2019, tại hộ i trườ ng xé t xử số 1 trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, xét xử công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 120/2019/TLST-HS ngày 19 tháng 11 năm 2019, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2019/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 02 năm 2018 đối với bị cáo:
Hoàng Đức N, sinh ngày 30 tháng 12 năm 1982, tại huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc. ĐKHKTT và chỗ ở : Thôn Y, xã Đ, huyệ n Y, tỉnh Vĩnh Phúc; nghề nghiệp: Tự do; trình độ văn hoá: 3/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việ t Nam; con ông Hoàng Đức C, sinh năm 1962 và bà Đỗ Thị Nh, sinh năm 1964. Trú tại Thôn Y, xã Đ, huyệ n Y, tỉnh Vĩnh Phúc; bị cáo có vợ là Nguyễ n Thị L , sinh năm 1979 (Đã ly hôn ); tiền án: 01. Tại bản án hình sự số 88/2016/HSST ngà y 16 tháng 8 năm 2016 của Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai xử phạ t bị cá o Hoàng Đức N 1 năm 9 tháng tù về tội “Trộ m cắ p tà i sả n ”, tại bản án này đã xác định tái phạm , đến nay chưa đượ c xó a á n tí ch ; tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 18 tháng 10 năm 2019. Hiệ n đang bị tạ m giam tạ i nhà tạm giữ Công an thành phố Lào Cai. Có mặt.
Ngườ i bị hạ i: Chị Trần Thị Nh, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Thôn B, xã G, huyệ n B, tỉnh Lào Cai.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Văn S, sinh năm 1997.
Đị a chỉ : Thôn P, xã G, huyệ n B, tỉnh Lào Cai.
Ngườ i bị hạ i, ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan đề u có mặ t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng tháng 02 năm 2019, Hoàng Đức N làm quen với chị Trần Thị Nh, sinh năm 1976, trú tại thôn B, xã G, huyện B, tỉnh Lào Cai thông qua mạng xã hội zalo. Đến ngày 27 tháng 05 năm 2019, N đã nảy sinh ý định chiếm đoạt chiếc xe mô tô nhãn hiệu HONDA VISION BKS: 24B1-881.14 của chị Nh nên đã hẹn gặp chị Nh tại cửa hàng Đ để đi chơi. Chị Nh mượn chiếc xe trên của Lê Văn S là con của chị Nh và điều khiển đến địa điểm như đã hẹn nhưng không thấy N ở đó nên chị Nh đã gọi điện cho N, N nói là đang đợi tại cửa hàng xăng dầu B, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Chị Nh điều khiển xe tới nơi thì gặ p N, rồ i dừng xe thì N bảo chị Nh ngồi phía sau để N điều khiển, chị Nh đồng ý, N điều khiển chở chị Nh. N điều khiển xe đến khu vực ngã 6, thuộc tổ 56, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai thì N giả vờ có cuộc điện thoại gọi đến, cố ý nói to cho chị Nh ngồi sau xe nghe thấy được nội dung của cuộc đàm thoại “xe tao phanh rồi cơ mà” “ trôi vào nhà dân à” và cần N đến để giải quyết. N tiếp tục điều khiển xe đến trước cửa một nhà nghỉ trên đường H, dừng xe bảo chị Nh đứng chờ và hỏi mượn chị Nh chiếc xe để đi giải quyết công việc. Chị Nh tin tưởng N nói thật nên đã đồng ý giao chiếc xe mô tô trên cho N mượn. N điều khiển xe mô tô đi về tỉnh V đến trưa ngày hôm sau gặ p và bá n cho hai nam thanh niên với giá 17.000.000đ. Sau khi giao xe cho N, chị Nh nhiều lần gọi điện cho N yêu cầu trả xe nhưng N khất không mang trả, đến khoảng 21 giờ cùng ngày, chị Nh không liên lạc được với N nữa. Đến ngày 23 tháng 09 năm 2019, chị Nh phát hiện Hoàng Đức N đang đi ở đường Cốc Lếu nên đã giữ lại và báo Cảnh sát 113 Công an tỉnh Lào Cai.
Tại bản kết luận định giá tài sản số 75 ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Hội đồ ng đị nh giá tà i sả n thà nh phố Lào Cai kết luận: 01 chiế c xe mô tô nhã n hiệ u Honda Vision biể n kiể m soá t 24B1-881.14, trị giá 19.500.000 đồ ng.
Tại bản cáo trạng số 120/CT-VKS ngà y 19 tháng 11 năm 2019 của Viện kiể m sá t nhân dân thà nh phố Là o Cai, truy tố Hoàng Đức N về tộ i “Lừa đảo chiếm đoạ t tài sản’ theo quy đị nh tạ i điể m d khoả n 2 Điề u 174 Bộ luậ t hì nh sự .
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Hoàng Đức N phạm tội “Lừ a đả o chiế m đoạ t tài sản”. Áp dụng điể m d khoản 2 Điều 174; điể m s khoả n 1 Điề u 51 Bộ luật hình sự. Xử phạt bị cáo Hoàng Đức N mức án từ 2 năm đến 2 năm 6 tháng tù. Không á p dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiề n đố i vớ i bị cá o.
Về trá ch nhiệ m dân sự : Áp dụng khoản 1 Điề u 48 Bộ luậ t hì nh sự ; Điề u 589 Bộ luậ t dân sự . Buộ c bị cá o phả i bồ i thườ ng thiệ t hạ i tà i sả n cho ngườ i bị hạ i.
Tuyên án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của kiểm sát viên, bị cáo, ngườ i bị hạ i , ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan điều tra Công an thành phố Lào Cai, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Lời khai của bị cáo Hoàng Đức N tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điề u tra, lờ i khai ngườ i bị hạ i, bản kết luận định giá tài sản ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Hộ i đồ ng đị nh giá tà i sả n thà nh phố Là o Cai, các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ á n đượ c thẩ m tra tạ i phiên tò a . Như vậ y, có căn cứ xác đị nh ngày 27 tháng 5 năm 2019, bị cáo Hoàng Đức N đã thự c hiệ n hành vi lờ i nó i đưa ra thông tin không có thậ t nhằ m mụ c đí ch chiế m đoạ t tà i sả n , làm chị Trầ n Thị Nh tin bị cáo nói thật nên đã giao chiế c xe mô tô , trị giá 19.500.000 đồ ng cho bị cáo. Hành vi của bị cáo Hoàng Đức N đã xâm phạ m đế n quyề n sở hữ u tà i sả n của người khác được pháp luật bảo vệ . Hộ i đồ ng xé t xử kế t luậ n bị cá o Hoàng Đức N phạm tội “Lừ a đả o chiế m đoạ t tài sản” theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 174 Bộ luậ t hì nh sự , tuy nhiên tạ i bả n á n số 88/2016/HSST ngà y 16 tháng 8 năm 2016 của Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai đã xác định bị cáo tá i phạ m, đến lầ n phạm tộ i này chưa đượ c xó a á n tí ch nên bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy đị nh tạ i điể m d khoả n 2 Điề u 174 Bộ luậ t hì nh sự .
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Hoàng Đức N không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điề u 52 Bộ luậ t hì nh sự .
Về tình tiết giảm nhẹ của bị cáo: Hội đồng xét xử nhậ n đị nh tại phiên toà bị cáo thành khẩn khai báo nên bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Về áp dụng hình phạt đối với bị cáo: Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y bị cáo tuổ i trẻ nhưng đã nhiề u năm phả i chấ p hà nh á n , không tí ch cự c sử a chữ a rè n luyệ n, cải tạo mà tiế p tụ c phạ m tộ i lừ a đả o chiế m đoạ t tài sản của người khác , điề u đó cho thấ y ý thứ c không tôn trọ ng phá p luậ t và tà i sả n củ a ngườ i khá c . Nên cầ n xé t xử mứ c á n phù hợ p tương xứ ng tí nh chấ t mứ c đ ộ hành vi phạm tộ i của bị cáo, cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhấ t đị nh để tiế p tụ c giáo dục, cải tạo bị cáo trở thành công dân tốt cho gia đình và xã hội . Xét thấy bị cáo không nghề nghiệp, tài sản nên không áp dụng hình phạt tiền đối với bị cáo.
Về trá ch nhiệ m dân sự : Chị Trần Thị Nh yêu cầ u bị cá o phả i bồ i thườ ng 01 chiế c xe mô tô nhã n hiệ u Honda Vision biể n kiể m soá t 24B1-881.14, trị giá 19.500.000 đồ ng, cầ n buộ c bị cáo phải bồi thường theo quy đị nh phá p luậ t.
Trong vụ á n có đố i tượ ng là hai ngườ i thanh niên mua 01 chiế c xe mô tô nhãn hiệu Honda Vision biển kiểm soát 24B1-881.14 do bị cáo Hoàng Đức N bán. Quá trình điều tra , bị cáo không biết tên , tuổ i, đị a chỉ nên cơ quan điều tra Công an thà nh phố Là o Cai không điề u tra là m rõ đượ c.
Về án phí hình sự sơ thẩm: Buộc bị cáo phải chịu án phí hình sự và án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điể m d khoản 2 Điều 174; điể m s khoả n 1 Điề u 51 Bộ luật hình sự. Tuyên bố bị cáo Hoàng Đức N phạm tội “Lừ a đả o chiế m đoạ t tài sản”, xử phạt bị cáo Hoàng Đức N 2 (Hai) năm 3 (Ba) tháng tù. Thời gian chấp hành án tính từ ngày bắt tạm giam ngày 18 tháng 10 năm 2019.
Về trá ch nhiệ m dân sự : Áp dụng Điều 584, Điề u 585, Điề u 589 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự. Buộ c bị cá o Hoà ng Đứ c N phải bồi thườ ng cho chị Trầ n Thị Nh số tiề n là 19.500.000 đồ ng (Mườ i chí n triệ u năm trăm nghì n đồ ng).
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật , ngườ i yêu cầ u thi hà nh á n có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải bồ i thườ ng, nếu bị cáo không thi hành án đối với khoản tiền hoàn trả cho đến khi thi hành xong khoản tiền hoàn trả, thì hàng tháng bị cáo Hoà ng Đứ c N phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điề u 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc bị cáo Hoàng Đức N phải chịu số tiền là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm và số tiền là 975.000 đồ ng (Chín trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bị cáo, ngườ i bị hạ i, ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
| - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, TP; - CATP; Trại giam; - Bị cáo; - Ngườ i bị hạ i;NCQLLQ; - Chi cục THATP; - Sở tư phá p; - Phòng lưu trữ hồ sơ CA tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thái Hà |