vanban.org

Bản án 116/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn Ch và bà Nguyễn Thị C.

Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn Ch được ly hôn với bà Nguyễn Thị C. Ông Ch được quyền tiếp tục nuôi 01 người con chung tên Nguyễn Văn Bờ Ra Z, sinh ngày 15/01/2004 (giới tính: Nam). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Chọn yêu cầu được ly hôn đối với bà C"
  • Tòa quyết gì? Xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn Ch và bà Nguyễn Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 116/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 31-8-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Công Dịnh

2. Ông Lê Bình Triệu

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Phượng Kiều, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.

Trong ngày 31 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 394/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp ly hôn.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 151/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1975 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1980 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn là ông Nguyễn Văn Ch trình bày:

Về hôn nhân: Ông Ch và bà C tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T vào ngày 14/11/2003.

Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hôn nhân không thể kéo dài. Vì vậy, ông Ch yêu cầu được ly hôn đối với bà C.

Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Văn Bờ Ra Z, sinh ngày 15/01/2004 (giới tính: Nam) hiện do ông Ch nuôi. Khi ly hôn, ông Ch yêu cầu được nuôi con. Ông Ch không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CHỦA TÒA ÁN:

[1] Nguyên đơn là ông Ch có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn là bà C được triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Ông Ch và bà C có đăng ký kết hôn theo quy định, nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Tuy bà C không có ý kiến, nhưng qua tài liệu do nguyên đơn cung cấp, xác định được 02 người đã sống ly thân từ năm 2004 đến nay. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa hai người có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của ông Ch được ly hôn đối với bà C.

[3] Các đương sự có 01 người con chung đã hơn 07 tuổi hiện do ông Ch nuôi dạy. Khi ly hôn, ông Ch có yêu cầu được tiếp tục nuôi con là phù hợp với nguyện vọng của người con này. Phía bà C không có ý kiến gì, nên chấp nhận yêu cầu được nuôi con của ông Ch. Ông Ch không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên không xem xét.

Bà C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

[4] Các đương sự không có tài sản chung và nợ chung, nên không xem xét.

[5] Ông Ch là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần ông Ch tạm ứng án phí được khấu trừ.

[6] Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa, nên thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 147, khoản 1, 3 điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 điều 56, các điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn Ch và bà Nguyễn Thị C.

2. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn Ch được ly hôn với bà Nguyễn Thị C.

3. Ông Ch được quyền tiếp tục nuôi 01 người con chung tên Nguyễn Văn Bờ Ra Z, sinh ngày 15/01/2004 (giới tính: Nam).

4. Bà C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

5. Ông Ch phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần ông Ch nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005559 ngày 25/6/2018 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ.

6. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ