- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp 'Ly hôn, nuôi con""
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an th ờng vụ Quốc H i quy định về m c thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 116/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 19/7/2018. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: ng i Hi p hong
- Các Hội thẩm nhân dân: ng Tr ng h c C ng
Bà han Thị Nga
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Trang, là Th ký Tòa án nhân dân huy n Chợ M i, tỉnh An Giang
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: ng T n Văn Xuyên – Kiểm sát viên
Ngày 19 tháng 7 năm 2018 t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n Chợ M i xét xử s thẩm c ng khai vụ án h n nhân và gia đình thụ lý số: 205/2018/T ST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018 về vi c tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 101/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018, giữa các đ ng sự:
Nguyên đơn: ng Huỳnh Nguyễn K, sinh năm 1994; (có mặt)
C tr : Tổ 8, ấp V, xã V, huy n A, tỉnh An Giang
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1993; (vắng mặt)
C tr : p , xã L, huy n C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đ n khởi ki n, tờ tự khai và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đ n ng Huỳnh Nguyễn K trình bày:
Về h n nhân: ng và à T quen iết và chung sống v i nhau vào năm 2014 đến năm 2015 thì đ ợc gia đình hai ên tổ ch c lễ c i Vợ ch ng có đăng ký kết h n theo quy định của pháp lu t vào năm 2016 Thời gian đầu, vợ ch ng sống h nh ph c nh ng đến tháng 07/2016 thì ắt đầu xảy ra mâu thu n do vợ ch ng ất đ ng quan điểm trong cu c sống, mâu thu n về kinh tế, tiền c Vợ ch ng kh ng còn sống chung khoảng hai năm nay và vợ ch ng kh ng liên l c nhau, kh ng gặp mặt nhau Nay, nh n thấy tình cảm vợ ch ng kh ng còn, đời sống vợ ch ng kh ng h nh ph c, mục đ ch h n nhân kh ng đ t đ ợc, vợ ch ng kh ng thể tiếp tục chung sống v i nhau đ ợc nữa Vì v y, ng yêu cầu đ ợc ly h n v i vợ là Nguyễn Thị T.
Về con chung: Vợ ch ng có 01 (m t) con chung tên Huỳnh Nguyễn Anh T, sinh ngày 19 tháng 6 năm 2015 Hi n nay, cháu T do à T chăm sóc, nu i d ng Khi ly h n, ng đ ng ý để à T tiếp tục chăm sóc, nu i d ng cháu T ng kh ng cấp d ng nu i con
Về tài sản chung: Kh ng có nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Kh ng có nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đ n à Nguyễn Thị T đã đ ợc Tòa án tri u t p hợp l nh ng v n vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên kh ng ghi nh n đ ợc ý kiến và kh ng tiến hành hòa giải đ ợc
T i phiên tòa: ng K v n giữ nguyên yêu cầu khởi ki n; ng K tự nguy n cấp d ng cho con mỗi tháng 1 000 000 đ ng
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Chợ M i phát iểu ý kiến về vi c tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, H i đ ng xét xử, vi c chấp hành pháp lu t của ng ời tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tr c thời điểm H i đ ng xét xử nghị án là đ ng v i quy định của pháp lu t.
Ý kiến về vi c giải quyết vụ án:
Về h n nhân: Anh K và chị T có đăng ký kết h n theo quy định caut pháp lu t nên h n nhân giữa anh chị là hợp pháp, đ ợc pháp lu t thừa nh n và ảo v Quá trình chung sống, vợ ch ng phát sinh mâu thu n do ất đ ng quan điểm sống, vợ ch ng kh ng tin t ởng hay cãi nhau về vấn đề tài ch nh Mâu thu n giữa anh chị đã trở nên trầm trọng, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đ ch h n nhân kh ng đ t đ ợc nên anh K yêu cầu ly h n là phù hợp Điều 56 u t hôn nhân và gia đình
Về con chung: Anh K đ ng ý để chị T tiếp tục chăm sóc, nu i d ng cháu T và đ ng ý cấp d ng nu i con mỗi tháng 1 000 000 đ ng Hi n t i, cháu T đang đ ợc chị T chăm sóc nu i d ng tốt Để đảm ảo cho cháu T phát triển ổn định, nên để chị T tiếp tục chăm sóc, nu i d ng cháu T là phù hợp Điều 81 u t h n nhân và gia đình Anh K có nghĩa vụ cấp d ng nu i con mỗi tháng 1.000.000 đ ng đến khi con chung tr ởng thành
Về tài sản chung và nợ chung: Kh ng có nên kh ng đề c p giải quyết
Từ phân t ch trên, đề nghị H i đ ng xét xử căn c quy định t i các Điều 56, 81, 82, 83, 84 u t H n nhân và gia đình xem xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài li u có trong h s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa, căn c vào kết quả tranh lu n t i phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:
Về tố tụng: Ông K khởi ki n ly h n v i à T, bà T có n i c tr ấp , xã L, huy n Chợ M i, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huy n Chợ M i thụ lý giải quyết là đ ng theo quy định t i Điều 28, Điều 35, Điều 39 B lu t Tố tụng dân sự
Tòa án đã tri u t p à Nguyễn Thị T tham gia phiên tòa đến lần th hai nh ng à T v n vắng mặt kh ng vì sự ki n ất khả kháng hoặc trở ng i khách quan nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt à T theo quy định t i điểm khoản 2 Điều 227 B lu t tố tụng dân sự
Về nội dung:
Về h n nhân: ng K và bà T tự nguy n kết h n và có đăng ký kết h n t i Ủy an nhân dân xã L, huy n Chợ M i, tỉnh An Giang theo giấy ch ng nh n kết nh n số 72, quyển số 01/2015 ngày 25 tháng 4 năm 2015 nên quan h h n nhân giữa ng à là hợp pháp đ ợc pháp lu t thừa nh n và ảo v ng K xác định, vợ ch ng sống h nh ph c đ ợc khoảng 02 năm thì xảy ra mâu thu n, lý do vợ ch ng mâu thu n về kinh tế, tiền c d n đến ất đ ng quan điểm trong cu c sống Vợ ch ng kh ng còn sống chung khoảng 02 năm nay Xét thấy, mâu thu n giữa ng K và bà T đã kéo dài nh ng vợ ch ng kh ng t o điều ki n hàn gắn tình cảm v i nhau và kh ng còn sống chung v i nhau nên vợ ch ng kh ng thể th ng yêu, quý trọng, chăm sóc, gi p đ nhau, kh ng quan tâm l n nhau Bà T đã đ ợc Tòa án tống đ t hợp l Th ng áo thụ lý vụ án và Th ng áo tri u t p à để tham gia các phiên họp kiểm tra vi c giao n p, tiếp c n, c ng khai ch ng c và hòa giải nh ng à v n kh ng có mặt và cũng kh ng gửi ý kiến cho Tòa án. Từ đó, thấy rằng à kh ng quan tâm đến mối quan h vợ ch ng, ỏ mặc ng K muốn làm gì thì làm đủ để thấy giữa hai ng ời kh ng còn tình nghĩa vợ ch ng làm cho h n nhân lâm vào tình tr ng trầm trọng, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đ ch của h n nhân kh ng đ t đ ợc T i phiên tòa, ng K xác định tình cảm vợ ch ng kh ng còn, v n giữ nguyên yêu cầu ly h n Vì v y, H i đ ng xét xử căn c khoản 1 Điều 56 u t H n nhân và gia đình chấp nh n yêu cầu ly h n của ng K là phù hợp
Về con chung: Ông K xác định vợ ch ng có 01 (m t) con chung tên Huỳnh Nguyễn Anh T, sinh ngày 19 tháng 6 năm 2015 Hi n nay, cháu T đang đ ợc à T chăm sóc, nu i d ng Xét, trong thời gian vợ ch ng kh ng sống chung, cháu T đang đ ợc à T chăm sóc, nu i d ng ổn định, t i phiên tòa ông K cũng đ ng ý để à T đ ợc tiếp tục chăm sóc, nu i d ng cháu Th Do đó, nhằm t o điều cho cháu T phát triển tốt và ổn định tâm lý đối v i con ch a thành niên Căn c Điều 81 u t H n nhân và gia đình, H i đ ng xét xử giao cháu T cho bà T tiếp tục chăm sóc, nu i d ng là phù hợp
Về cấp d ng nu i con: ng K tự nguy n cấp d ng cho cháu T mỗi tháng 1 000 000 đ ng Mặc dù, trong quá trình giải quyết vụ án, à T kh ng gửi ý kiến cũng nh Tòa án kh ng ghi nh n đ ợc ý kiến của à về yêu cầu cấp d ng cho cháu T Tuy nhiên, để đảm ảo quyền lợi về mọi mặt, sự phát triển toàn di n của cháu T cũng nh nghĩa vụ của cha m kh ng trực tiếp nu i con có nghĩa vụ cấp d ng cho con Do đó, H i đ ng xét xử c ng nh n sự tự nguy n cấp d ng nu i con của ng K là phù hợp v i quy định t i Điều 82 u t H n nhân và gia đình
Về tài sản chung: ng K xác định kh ng có nên kh ng đề
c p đến
Về nợ chung: ng K xác định kh ng có nên kh ng đề c p đến
Ghi nh n vi c ng K xác định vợ ch ng kh ng có nợ chung, nh ng sau khi ản án ly h n có hi u lực pháp lu t, nếu có nguyên đ n khởi ki n xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung của vợ ch ng trong thời kỳ h n nhân thì ng K và bà T v n phải liên đ i chịu trách nhi m v i t cách đ ng ị đ n trong vụ án dân sự khác
Về án ph : Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an th ờng vụ Quốc H i quy định về m c thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án, ng K phải chịu án ph h n nhân s thẩm 300 000 (ba trăm nghìn) đ ng
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ :
Các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 u t H n nhân và gia đình;
Các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 273 B lu t Tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an th ờng vụ Quốc H i quy định về m c thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của ng Huỳnh Nguyễn K đối v i à Nguyễn Thị T.
Về hôn nhân: Ông Huỳnh Nguyễn K đ ợc ly h n v i à Nguyễn Thị T.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị T đ ợc tiếp tục chăm sóc, nu i d ng cháu Huỳnh Nguyễn Anh T, sinh ngày 19 tháng 6 năm 2015 Hi n nay, cháu T đang đ ợc à T chăm sóc, nu i d ng
Về cấp dưỡng cho con: ng Huỳnh Nguyễn K có nghĩa vụ cấp d ng cho cháu T mỗi tháng 1 000 000 (một triệu) đ ng cho đến khi cháu T thành niên và có khả năng lao đ ng
Bà T cùng các thành viên gia đình (nếu có) kh ng đ ợc cản trở ng K trong vi c thăm nom, chăm sóc, nu i d ng, giáo dục con
Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của ng ời thân th ch của con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nu i con, thay đổi m c cấp d ng nu i con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy định
Về tài sản chung, nợ chung: Kh ng đề c p giải quyết
Về án phí: ng Huỳnh Nguyễn K phải chịu án ph h n nhân s thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng và án ph cấp d ng cho con 300 000 (ba trăm nghìn) đ ng, nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền t m ng án ph 300 000 (ba trăm nghìn) đ ng đã n p theo iên lai số 0019394 do Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ M i, tỉnh An Giang cấp ngày 21/3/2018 ng K còn phải n p thêm 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng
Về quyền kháng cáo:
Ông K có quyền làm đ n kháng cáo trong h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Bà T có quyền làm đ n kháng cáo trong h n 15 ngày t nh từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc đ ợc tống đ t hợp l
Kể từ ngày ên đ ợc thi hành có đ n yêu cầu thi hành án, nếu ên phải thi hành án kh ng thanh toán số tiền trên cho ên đ ợc thi hành án thì hàng tháng ên phải thi hành án còn phải trả cho ên đ ợc thi hành án số tiền lãi theo m c lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 B lu t dân sự năm 2015 t ng ng v i số tiền và thời gian ch a thi hành án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM . HỘI Đ NG X T X S TH M
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huy n Chợ M i; - UBND xã L; - Các đ ng sự; - u / | TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên và đóng dấu) Lại Hiệp Phong |