vanban.org

Bản án 116/2018/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 116/2018/DS-ST.
Ngày: 30-11-2018.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
dân sự về việc góp hụi”.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, T NH B N TRE

- Thành ph n H

ng

h g c :

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nguyên.

Các H i th m nhân dân:

+ Bà Mai Thị Nh c.

+ Ông Nguyễn Chí Thành.

- Th

ph n a: Ông Lê Văn Tuấn - Thư ký T a án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Đạ d ện V ện ể á nhân dân huyện M Cày Na , ỉnh Bến Tre ha g a ph n a: Ông hạm Thanh Nhân - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 11 năm 2018, tại trụ s T a án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, T a án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre t sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 214/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2018 về việc: “Tranh chấp h p đ ng dân s v vi c góp h i” theo Quyết định đưa vụ án ra t

số: 271/2018/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị X - Sinh năm: 1966, địa chỉ: ấp P, ã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Ng i đ i di n theo u quy n c a nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P - Sinh năm: 1976, địa chỉ: Khu phố A, thị trấn B, huyện M, tỉnh Bến Tre văn ản ủy quyền ngày 16/8/2018, ông P có m t).

- B đơn: Bà Đ Thị H - Sinh năm: 1959, địa chỉ: ấp T, ã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre có m t .

- Ng i có quy n l i, nghĩa v liên quan: Ông Đoàn Văn Đ - Sinh năm: 1954, địa chỉ: ấp T, ã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre v ng m t .

NỘI DUNG V ÁN:

T i đơn kh i ki n ngày 23 tháng 7 năm 2018, nguyên đơn là bà Tr n Th X trình bày:

Bà Đ Thị H có tham gia chơi hụi do à X làm chủ hụi đối v i các dây hụi như sau:

Dây h i th nhất: Hụi 1.000.000đồng/tháng, m hụi ngày 15 tháng 9 âm lịch năm 2016, gồm 23 (hai mươi ba phần, mãn hụi vào ngày 15 tháng 7 âm lịch năm 2018. Dây hụi này à H tham gia một phần, đã hốt hụi và có góp hụi chết đến tháng 7 âm lịch năm 2017, c n nợ lại 12 (mười hai tháng tiền hụi chưa góp vì có nhuần hai tháng 6 âm lịch năm 2017) v i số tiền là 12.000.000đ mười hai triệu đồng . Tính đến thời điểm kh i kiện tháng 6 âm lịch năm 2018 thì à H thiếu số tiền là 11.000.000đ mười một triệu đồng .

Dây h i th hai: Hụi 1.000.000đồng/tháng, m hụi ngày 01 tháng 02 âm lịch năm 2017, gồm 25 (hai mươi lăm phần, mãn hụi vào ngày 01 tháng 02 âm lịch năm 2019. Dây hụi này à H tham gia một phần, đã hốt hụi. Tính đến khi mãn hụi, à H c n thiếu số tiền là 12.000.000đ mười hai triệu đồng . Tính đến thời điểm kh i kiện, à H thiếu số tiền là 9.000.000đ chín triệu đồng .

Tại đơn kh i kiện ngày 23 tháng 7 năm 2018, à X yêu cầu à H và chồng là ông Đ phải liên đ i trả cho à số tiền hụi c n thiếu là 20.000.000đ hai mươi triệu đồng , không yêu cầu trả tiền lãi.

T i biên b n lấy l i khai vào ngày 18 tháng 9 năm 2018, bà Đ Th H, ông Đoàn Văn Đ trình bày: Bà H có tham gia hai dây hụi 1.000.000đồng/tháng do à X làm chủ hụi. Tổng cộng hai dây hụi thì hiện nay à H c n thiếu à X số tiền là 20.000.000đ hai mươi triệu đồng . Bà H, ông Đ đồng ý trả cho à X số tiền hụi c n thiếu là 20.000.000đ hai mươi triệu đồng nhưng trả hàng tháng v i mức là 1.000.000đồng/tháng/một dây hụi.

T i phiên tòa:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên lời trình ày đối v i dây hụi thứ nhất, s a đổi, ổ sung lời trình ày đối v i dây hụi thứ hai như sau: Ngày mãn hụi là ngày 01 tháng 01 âm lịch năm 2019, dây hụi này thì à H c n thiếu 13 mười a tháng tiền hụi v i số tiền là 13.000.000đ mười a triệu đồng nên à H m i làm giấy nhận nợ là có thiếu 25.000.000đ hai mươi lăm triệu đồng tiền hụi. Sau đó thì à H có trả được 1.000.000đ một triệu đồng nên trong đơn kh i kiện à X m i ghi là à H c n thiếu 12.000.000đ mười hai triệu đồng . Sau khi à X làm đơn kh i kiện thì à H có trả thêm được hai triệu đồng. Như vậy, tổng cộng hai dây hụi thì hiện nay à H c n thiếu à Xem số tiền là 22.000.000đ hai mươi hai triệu đồng. Tuy nhiên, à X chỉ yêu cầu à H và ông Đ liên đ i trả 20.000.000đ hai mươi triệu đồng như đơn kh i kiện đã nêu trên, hai triệu đồng c n lại à X tự thương lượng v i à H, ông Đ mà không yêu cầu T a án giải quyết trong vụ án này.

Bị đơn là à Đ Thị H trình ày: Trư c đây à nghe à X nói là à c n thiếu 20.000.000đ hai mươi triệu đồng tiền hụi nên tại iên ản lấy lời khai ngày 18 tháng 9 năm 2018, à và ông Đ m i khai là ông, à c n thiếu à X 20.000.000đ hai mươi triệu đồng tiền hụi. Sau khi em tờ giấy ghi nợ tiền hụi thì à H thừa nhận đối v i hai dây hụi mà à X có yêu cầu thì à c n thiếu số tiền là 25.000.000đ hai mươi lăm triệu đồng , sau đó à có trả cho à X được 4.000.000đ ốn triệu đồng , nhưng không có làm giấy tờ gì về việc trả tiền, hiện nay à chỉ c n nợ à X 21.000.000đ hai mươi mốt triệu đồng tiền hụi. Nay à đồng ý c ng ông Đ trả cho à X số tiền hụi mà à X yêu cầu là 20.000.000đ hai mươi triệu đồng .

Bị đơn là ông Đoàn Văn Đ v ng m t tại phiên t a.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre phát iểu: Thẩm phán thụ lý, giải quyết vụ án, Hội đồng t sơ thẩm, Thư ký phiên t a thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các điều 70, 71, 85, 86 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các điều 72, 73 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về việc giải quyết vụ án: Sau khi tóm t t nội dung vụ án, phân tích, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, kết quả tranh tụng tại phiên t a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre đề nghị Hội đồng t : Căn cứ vào Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị định số 144/2006/NĐ-C ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính hủ về h , hụi, iêu, phường: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của à X: Buộc à H và ông Đ có nghĩa vụ liên đ i trả cho à X số tiền hụi là 20.000.000đ hai mươi triệu đồng , không tính lãi suất.

NH N Đ NH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Nguyên đơn có đơn kh i kiện tranh chấp hợp đồng dân sự về việc góp hụi đối v i ị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan c ng có địa chỉ tại ấp T, ã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre nên T a án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là ph hợp v i quy định tại các điều 26, 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Bà H, ông Đ đã được tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng theo quy định tại Điều 177 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng v n v ng m t trong giai đoạn h a giải nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành h a giải được theo quy định tại Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đồng thời, ông Đ v ng m t tại phiên t a sơ thẩm lần thứ hai nên T a án t v ng m t ông Đ là ph hợp v i quy định tại các điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Trong hai dây hụi có tranh chấp, à X v i à H thống nhất được v i nhau là à H c n thiếu số tiền là 25.000.000đ hai mươi lăm triệu đồng . Bà H cho r ng có trả cho à X được 4.000.000đ ốn triệu đồng nhưng à X và người đại diện theo ủy quyền của à X chỉ thừa nhận là à H chỉ có trả cho à X số tiền là 3.000.000đ a triệu đồng . Bà H, ông Đ không cung cấp được tài liệu, chứng cứ nào chứng minh được là ông, à có trả cho à X 4.000.000đ ốn triệu đồng trong khi đó à X và người đại diện theo ủy quyền của à X thừa nhận có nhận của à H 3.000.000đ a triệu đồng nên có cơ s ác định được trong việc chơi hụi thì à H có trả cho à X được 3.000.000đ a triệu đồng và chỉ c n nợ lại à X số tiền hụi là 22.000.000đ hai mươi hai triệu đồng . Tuy nhiên, à X chỉ yêu cầu à H, ông Đ phải trả 20.000.000đ hai mươi triệu đồng , phần c n lại à tự thương lượng v i à H, ông Đ, đây là sự tự nguyện của à X và à H c ng đồng ý trả cho à X 20.000.000đ hai mươi triệu đồng nên Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của à X.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:

êu cầu của à X được chấp nhận nên à X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho à X số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

Bà H, ông Đ phải chịu 1.000.000đ (một triệu đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm; nhưng à H là thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nư c có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, ông Đ hiện nay đã sáu mươi ốn tuổi, theo quy định tại Điều 2 của Luật Người cao tuổi thì ông Đ là người cao tuổi. Bà H, ông Đ có làm đơn in miễn án phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào các điều 12, 14 và Điều 15 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí T a án thì à H, ông Đ được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUY T Đ NH:

Căn cứ vào các điều 357, 468, 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị định số: 144/2006/NĐ-C ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính hủ về h , hụi, iêu, phường; Điều 27 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các điều 12, 14, 15 và Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí T a án. Tuyên:

1/ Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của à Trần Thị X: Buộc à Đ Thị H và ông Đoàn Văn Đ có nghĩa vụ liên đ i trả cho à Trần Thị X số tiền hụi c n thiếu là 20.000.000đ hai mươi triệu đồng).

2/ Kể từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật, à Trần Thị X có đơn yêu cầu thi hành án nếu à Đ Thị H và ông Đoàn Văn Đ chưa thi hành ong số tiền nêu trên thì à Đ Thị H và ông Đoàn Văn Đ phải liên đ i chịu tiền lãi đối v i số tiền chậm trả tương ứng v i thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1 Hoàn trả lại cho à Trần Thị X số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 500.000đ (năm trăm ngàn đồng theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí t a án số: 0018797 ngày 23 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre.

3.2) Ông Đ là người cao tuổi, à H là thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nư c có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ nên ông Đ, à H được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

4/ Về quyền kháng cáo, kháng nghị đối v i ản án: Bà Trần Thị X, à Đ Thị H có quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; ông Đoàn Văn Đ v ng m t tại phiên t a có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày được nhận ản án ho c ngày ản án được niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị ản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị ản án này trong thời hạn 01 một tháng ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm để yêu cầu T a án nhân dân tỉnh Bến Tre em t, giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

5/ Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./. N nh n:

TM HỘI Đ NG X T X S TH M

- Các đương sự;

TH M PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA

- VKSND huyện Mỏ Cày Nam;

Đã ký

- Chi cục T.H. .D.S huyện M, tỉnh Bến Tre;

Nguy n Văn Nguyên

- h ng KTNV và T.H. -T ND tỉnh Bến Tre;

- Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, Bp.

Cỡ chữ