vanban.org

Bản án 116/2018/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Tuyên án 31/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng các Đ ều 26, Đ ều 35, Đ ều 39, Đ ều 40, Đ ều 92, Đ ều 147, Đ ều 227, Đ ều 271 BLTTDS năm 2015.

Áp dụng các Đ ều 280, Đ ều 288, Đ ều 468, Đ ều 471 BLDS năm 2015; Chấp nhận êu cầu khở k ện c a bà Lê Minh H về v ệc “Tranh chấp h p đồng góp hụi” đố vớ ông Ngu n Ngọc C và bà Ngu n Thị R. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Lê Minh H Tranh chấp hợp đồng góp hụi với Nguyen Thị R"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng các Đ ều 26, Đ ều 35, Đ ều 39, Đ ều 40, Đ ều 92, Đ ều 147, Đ ều 227, Đ ều 271 BLTTDS năm 2015.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN
Bản án số: 116/2018/DS-ST
Ngày: 31-8-2018
“V/v: T/c HĐ góp hụi”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngu n h c L nh Du

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị m Hoa;

2. Ông Ngu n Chí L n;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa tham gia phiên tòa: Ông Ngu n Văn Còn - ểm sát v ên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2018, tạ Trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công kha vụ án dân sự thụ lý 215/2018/TLST-DS ngà 27 tháng 4 năm 2018 về v ệc: “Tranh chấp họp đồng góp hụi” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 163/2018/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2018 g ữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Minh H, s nh năm 1956.

Địa chỉ: ấp C, xã L, hu ện Đ, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Ông Ngu n Ngọc C, s nh năm 1962 và bà Ngu n Thị R, sinh năm 1962. Cùng địa chỉ: ấp B, xã L, hu ện Đ, tỉnh Long An.

(Bà H có mặt, ông C, bà R vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khở k ện ngày 08/3/2018 và tạ ph ên tòa bà Lê Minh H trình bày: Năm 2016, bà H có tham g a góp hụ do vợ chồng bà Ngu n Thị R và ông Ngu n Ngọc C làm thảo hụ cụ thể như sau:

- Dâ hụ thứ nhất: Hụ khu ngà 10/6/2016 và mãn ngà 10/01/2018 gồm 20 hụ v ên, loạ hụ 1.000.000đồng/tháng, dâ hụ này bà H tham g a 02 phần và bà H đã đóng 19 lần. Ngà 10/6/2017, bà H hốt một phần hụ vớ số t ền 16.759.000đồng, bà H còn nợ t ền hụ chết ông C, bà R 01 lần vớ số t ền 1.000.000đồng. Dây hụ nà bà R, ông C còn nợ bà H một phần hụ chưa hốt số t ền 19.000.000đồng, trừ 1.000.000đồng hụ chết, còn nợ 18.000.000đồng.

- Dâ hụ thứ ha : Hụ khu ngà 10/9/2016, loạ hụ 1.000.000đồng/tháng gồm 20 hụ v ên, dâ hụ nà bà H tham g a 02 phần và bà H đã đóng 16 lần. Ngày 10/3/2017, bà H hốt một phần hụ vớ số t ền 10.400.000đồng, bà H còn nợ t ền hụ chết ông C, bà R vớ số t ền 4.000.000đồng. Dâ hụ nà bà R, ông C còn nợ bà H một phần hụ còn lạ chưa hốt số t ền 16.000.000đồng, trừ 4.000.000đồng hụ chết còn nợ số t ền 12.000.000đồng.

- Dâ hụ thứ ba: Hụ khu ngà 10/9/2016 và mãn ngà 10/11/2017, loạ hụ 200.000đồng ½ tháng gồm 30 hụ v ên, dâ hụ nà bà H tham g a 10 phần và bà H đã đóng 29 lần. Ngà 10/7/2017, bà H hốt 02 phần vào lần thứ 25, 26 vớ số t ền 11.200.000đồng, còn nợ ha phần hụ chết là 400.000đồng. Dâ hụ nà sau kh trừ hụ chết, bà R, ông C còn nợ bà H 08 phần vớ số t ền 46.000.000đồng nhưng bà R đã trả cho bà H 16.000.000đồng còn lạ số t ền 30.000.000đồng.

Tổng cộng ba dâ hụ bà R, ông C còn nợ bà H số t ền hụ là 60.000.000đồng. Na bà H khở k ện êu cầu bà R, ông C có nghĩa vụ l ên đớ trả 01 lần cho bà H số t ền 60.000.000đồng. Ngoà ra, bà H không còn êu cầu gì khác.

Bị đơn ông Ngu n Ngọc C, bà Ngu n Thị R do bà R đạ d ện trình bày trong bản tự kha và b ên bản hòa g ả ngà 16/7/2018 như sau: Bà R thừa nhận năm 2016 bà H có tham g a góp nh ều dâ hụ do bà R, ông C làm ch thảo. Bà R thừa nhận dâ hụ thứ nhất khu ngà 10/6/2016 bà R và ông C còn nợ số t ền 18.000.000đồng. Dâ hụ thứ 2 khu ngà 10/9/2016, bà R, ông C còn nợ bà H số t ền 12.000.000đồng. Đố vớ dâ hụ thứ 3 khu ngà 10/6/2016, loạ hụ 200.000đ ½ tháng, dâ hụ nà bà H tham g a 10 phần và đã đóng tổng cộng 29 lần. Bà H đã hốt ha phần vớ số t ền 11.200.000đồng. Đố vớ 08 phần còn lạ bà H đã hốt vào ngà 10/11/2017 vớ tổng số t ền 45.600.000đồng nhưng bà R chỉ giao cho bà H số t ền 20.000.000đồng vào ngày 15/11/2017. Dâ hụ nà bà R, ông C chỉ còn nợ bà H số t ền 8.700.000đồng. Tổng cộng 03 dâ hụ bà R thừa nhận còn nợ bà và đồng ý trả cho bà H số t ền 38.700.000đồng.

Tạ ph ên tòa hôm na , bà Lê Minh H xác định vẫn g ữ ngu ên êu cầu khở k ện; không cung cấp thêm chứng cứ.

Bị đơn ông Ngu n Ngọc C, bà Ngu n Thị R không có đơn phản tố; không cung cấp thêm chứng cứ gì khác.

Quan đ ểm c a K ểm sát v ên về v ệc g ả qu ết vụ án theo qu định tạ Đ ều 262 BLTTDS năm 2015:

-Về th tục: Quá trình g ả qu ết vụ án, Tòa án đã đưa đúng và đầ đ ngườ vào tham g a tố tụng, v ệc thu thập chứng cứ và đ ều tra vụ án được t ến hành khách quan, đúng pháp luật; không có đương sự kh ếu nạ trong quá trình g ả qu ết vụ án. Tham g a trực t ếp tạ ph ên tòa xét thấ các bên đương sự và Hộ đồng xét xử đã tuân th theo đúng qu định pháp luật. Tạ ph ên tòa ngu ên đơn xác định rõ êu cầu khở k ện, bị đơn trình bà rõ ý k ến phản bác; các bên không cung cấp thêm chứng cứ gì khác.

Về nộ dung tranh chấp:

Ngu ên đơn khở k ện có cung cấp các sổ gh hụ thể h ện bà H có tham gia 03 dâ hụ do bà R làm ch thảo. Các chứng cứ đã thu thập thể h ện bà R thừa nhận còn nợ t ền 03 dâ hụ bà H tham g a nhưng không thống nhất số t ền còn nợ ở dâ hụ thứ ba, loạ hụ 200.000đồng khu ngà 10/9/2016. Xét bà H khở k ện có cung cấp bản gốc 03 sổ hụ do bà R ghi, bà H chứng m nh được dây thứ ba chỉ hốt hụ vào lần 25, 26; 08 lần còn lạ bà R chưa đăng hụ và còn nợ số t ền 46.000.000đồng, đã trả cho bà H 16.000.000đồng còn nợ lạ số t ền 30.000.000đồng. Tổng cộng ba dâ hụ bà R, ông C còn nợ bà H số t ền hụ là 60.000.000đồng là có căn cứ để xem xét.

Đố vớ lờ trình bà c a bà R thừa nhận còn nợ bà H 03 dâ hụ vớ tổng số t ền 38.700.000đồng nhưng bà R không có chứng cứ chứng m nh nên không có căn cứ xem xét lờ trình bà c a bà R. Do đó, đề nghị HĐXX xử chấp nhận toàn bộ êu cầu khở k ện c a ngu ên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ vụ án đ c thẩm tra t i phiên tòa và căn c vào k t qu xét h i t i phiên tòa, Hội đồng xét x nh n định:

. Về quan h tranh chấp và thẩm quyền gi i quy t: Theo đơn khở k ện ngày 08/3/2018, ngu ên đơn bà Lê Minh H căn cứ vào các sổ gh hụ tham gia năm 2016, mãn vào tháng 11 năm 2017 và tháng 01 năm 2018 để khở k ện tranh chấp vớ ông Ngu n Ngọc C, bà Ngu n Thị R. Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa thụ lý g ả qu ết vụ án là còn trong thờ h ệu khở k ện và xác định quan hệ tranh chấp “Tranh chấp h p đồng góp hụi” v ệc thụ lý là đúng thẩm qu ền theo qu định tạ các Đ ều 26, Đ ều 35 BLTTDS năm 2015.

. Về tố tụng: Bị đơn ông Ngu n Ngọc C, bà Ngu n Thị R đã được t ệu tập hợp lệ nhưng v ng mặt lần thứ ha không có lý do nên Hộ đồng xét xử g ả qu ết xử v ng mặt bị đơn qu định tạ đ ểm b khoản 2 Đ ều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

. Về nội dung:

Xét êu cầu khở k ện c a ngu ên đơn bà Lê Minh H: Quá trình g ả qu ết vụ án và tạ ph ên tòa bà H cho rằng năm 2016, bà H có tham g a nh ều dâ hụ do bà R làm ch thảo. Tổng số t ền hụ sống bà H đã đóng cho bà R xong nhưng bà R còn nợ t ền hụ là 60.000.000đồng. Nay bà H êu cầu bà R, ông C l ên đớ trả cho bà H một lần số t ền 60.000.000đồng, không êu cầu tính lã .

Xét ý k ến trình bà c a bà Ngu n Thị R tạ b ên bản hòa g ả và bản tự khai ngà 16/7/2018 thì g ữa bà H và bà R thống nhất được: bà H là hụ v ên, có tham g a 03 dâ hụ do bà R làm thảo. Các bên cũng thống nhất số t ền nợ c a dâ hụ thứ nhất khu ngà 10/6/2016 bà R và ông C còn nợ số t ền 18.000.000đồng; dâ hụ thứ ha khui ngày 10/9/2016, bà R, ông C còn nợ bà H số t ền 12.000.000đồng. Riêng dâ hụ thứ 3 khu ngà 10/9/2016, loạ hụ 200.000đ ½ tháng, dâ hụ nà bà H tham g a 10 phần và đã đóng tổng cộng 29 lần, hốt ha lần thì các bên không thống nhất số t ền bà R còn nợ, bà H cho rằng còn nợ 30.000.000đồng, còn bà R chỉ thừa nhận còn nợ bà H số t ền 8.700.000đồng.

Hộ đồng xét xử xét thấ : Khi bà H tham gia góp hụ , bà R có cung cấp cho mỗ hụ v ên 01 sổ gh hụ , mỗ lần đóng hụ đều được bà R ghi số t ền phả đóng vào sổ hụ . Đố vớ dâ hụ thứ ba còn tranh chấp, sổ hụ thể h ện khu ngà 10/9/2016, bà H đã đóng tổng cộng 29 lần đều được bà R gh vào sổ hụ . R êng lần thứ 25 và 26 thì bà H hốt hụ nên bà R không gh vào sổ hụ ha lần nà , các lần còn lạ bà R đều gh t ền hụ mà bà H đã đóng đầ đ cho thấ 08 lần nà bà H chưa hốt hụ .

Xét lờ trình bà c a bà R: bà R cũng thừa nhận đố vớ dâ hụ thứ ba khui ngày 10/9/2016, bà H đã đóng tổng cộng 29 lần và đã hốt ha phần. Tuy nhiên, bà R trình bày sau đó có g ao t ền hụ cho bà H 02 lần và trừ t ền đóng hụ chết 02 phần vớ tổng số t ền 36.900.000đồng, chỉ còn nợ 8.700.000đồng nhưng bà R không cung cấp được tà l ệu chứng cứ để chứng m nh cho lờ trình bà rằng trong dâ hụ thứ ba có giao cho bà H số t ền hốt hụ là 36.900.000đồng. Từ đó, HĐXX xét lờ trình bà c a bà H là có căn cứ, bà H xác định bà R, ông C còn nợ bà H ba dâ hụ vớ tổng số t ền 60.000.000đồng là có cơ sở. Xét quan đ ểm c a ểm sát v ên về v ệc đề nghị chấp nhận toàn bộ êu cầu khở k ện c a ngu ên đơn là có căn cứ nên HĐXX chấp nhận. Từ đó, xét bà H khở k ện êu cầu bà R, ông C liên đớ trả một lần số t ền 60.000.000đồng là có căn cứ chấp nhận theo qu định tạ các Đ ều 280, Đ ều 288, Đ ều 471, Đ ều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

.Về án phí:Căn cứ khoản 2 Đ ều 26 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH.14 ngà 30/12/2016 c a Ủ ban thường vụ Quốc hộ qu định về án phí, lệ phí Toà án buộc ông Ngu n Ngọc C và bà Ngu n Thị R phả nộp án phí DSST sung công qu nhà nước.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Đ ều 26, Đ ều 35, Đ ều 39, Đ ều 40, Đ ều 92, Đ ều 147, Đ ều 227, Đ ều 271 BLTTDS năm 2015.

Áp dụng các Đ ều 280, Đ ều 288, Đ ều 468, Đ ều 471 BLDS năm 2015;

Tuyên Xử:

1. Chấp nhận êu cầu khở k ện c a bà Lê Minh H về v ệc “Tranh chấp h p đồng góp hụi” đố vớ ông Ngu n Ngọc C và bà Ngu n Thị R.

2. Buộc bà Ngu n Thị R và ông Ngu n Ngọc C l ên đớ trả cho bà Lê Minh H tổng số t ền nợ phát s nh từ hợp đồng góp hụ là 60.000.000đồng (Sáu m ơi tri u đồng).

h bản án có h ệu lực pháp luật, kể từ ngà có đơn êu cầu th hành án c a ngườ được th hành án (đố vớ các khoản t ền phả trả cho ngườ được th hành án) bên có nghĩa vụ chưa th hành xong số t ền trên thì còn phả trả cho bên được th hành án khoản t ền lã suất theo mức lã suất qu định tạ khoản 2 Đ ều 468 BLDS năm 2015 tương ứng vớ số t ền và thờ g an chưa th hành, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Về án phí: Buộc bà Ngu n Thị R và ông Ngu n Ngọc C l ên đớ nộp 3.000.000đồng (Ba tri u đồng) án phí DSST sung công qu nhà nước. Bà Ngu n Thị R và ông Ngu n Ngọc C chưa nộp.

4. Về qu ền kháng cáo: Trong thờ hạn 15 ngà kể từ ngà tuyên án, ngu ên đơn có mặt được qu ền kháng cáo x n xử phúc thẩm. R êng bị đơn v ng mặt được qu ền kháng cáo trong hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được bản sao bản án hoặc từ ngà n êm ết.

“Trường hợp bản án hoặc qu ết định được th hành theo qu định tạ Đ ều 2 Luật th hành án dân sự thì ngườ được th hành án, ngườ phả th hành án có qu ền thỏa thuận th hành án, qu ền êu cầu th hành án, tự ngu ện th hành án hoặc bị cưỡng chế th hành án theo qu định tạ các Đ ều 6, 7 và Đ ều 9 Luật th hành án dân sự; Thờ h ệu th hành án là 05 năm theo qu định tạ Đ ều 30 Luật th hành án”.

Cỡ chữ