- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngoãn - Kha"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị Ng và anh Lê Minh K là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 116/2017/HNGĐ-ST Ngày 08-12-2017 V/v tranh chấp yêu cầu ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Thanh Minh.
Bà Bùi Ngọc Dung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Thế Bắc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển.
Ngày 08 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 270/2017/TLST- HNGĐ ngày 18/10/2017, về tranh chấp yêu cầu ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 171/2017/QĐXXST- HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2017 và Thông báo số: 02/TB – TA ngày 23 tháng 11 năm 2017 về việc thay đổi thời gian mở phiên tòa giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1970; cư trú tại khóm G, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau (Có mặt).
- Bị đơn: Anh Lê Minh K, sinh năm 1969; cư trú tại khóm G, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18 tháng 10 năm 2017 của chị Nguyễn Thị Ng và quá trình tố tụng tại Tòa án chị Ng trình bày: Chị và anh Lê Minh K tự nguyện kết hôn vào tháng 11 năm 1987, không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thường xảy ra mâu thuẫn, chủ yếu là do bất đồng quan điểm, không tin tưởng nhau dẫn đến cuộc sống không hạnh phúc nên vợ chồng đã sống riêng từ năm 2009 đến nay, do điều kiện không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu ly hôn với anh K.
Về phần con chung có 03 người hiện đã thành niên nên không đặt ra việc nuôi dưỡng.
Về phần tài sản chị Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 28 tháng 10 năm 2017 của anh Lê Minh K trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị Ng kết hôn vào tháng 11 năm 1987 là đúng, không đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống chủ yếu là bất đồng quan điểm, thường hay cự cải nhau dẫn đến không còn hạnh phúc, nay anh K chấp nhận ly hôn cùng chị Ng.
Về con chung và tài sản anh thừa nhận theo lời tình bày của chị Ng và anh cũng không đặt ra yêu cầu gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vụ việc theo yêu cầu của chị Nguyễn Thị Ng được Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Anh Lê Minh K có đơn yêu cầu vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh K.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Ng và anh Lê Minh K được xác lập vào tháng 11 năm 1987 nhưng không đăng ký kết hôn là chưa đảm bảo về trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập có hiệu lực, nay xảy ra tranh chấp Tòa án căn cứ vào những quy định về chấm dứt hôn nhân theo quy định tại Điều 53 và khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết. Do chị Ng và anh K không thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Các đương sự xác định các con đã thành niên và không yêu cầu nên không xem xét.
Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết trong cùng vụ án.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ng là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên chị Ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, được khấu trừ phần tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch chị Ng đã nộp.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 53 và khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 228, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử vắng mặt anh Lê Minh K.
Về hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị Ng và anh Lê Minh K là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Các con đã thành niên nên không đặt ra việc nuôi dưỡng.
Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết trong cùng vụ án.
Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch chị Nguyễn Thị Ng phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Ng đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0013915 ngày 18/10/2017 được khấu trừ.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thanh Hải |