- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Buộc chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T trả cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V số tiền nợ đến hạn theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20120928-100060-0019 ngày 25/9/2012 là 26.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 116/2017/DS-ST Ngày 29-8-2017 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phan Thị Nguyệt Ánh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thu ̣y Vân Hà;
Ông Phạm Minh Hiếu.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Viết Nam - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngày 29 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 493/2017/TLST- DS ngày 11 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 169/2017/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2017, giữa các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V; trụ sở: Tầng 1-7, tòa nhà T, số 72, phố T, phƣờng T, quận H, Thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: Số 165-167-169 đƣờ ng H, phƣờng N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Phan Thúc Đ, sinh năm 1988; địa chỉ: Lầu 5, tòa nhà 144 đƣờ ng C, Phƣờng 12, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy ủy quyền ngày 21/6/2017), có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T , sinh năm 1982; thƣờng trú: Số 47A2, khu phố B1, phƣờng B, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 6 năm 2017, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, anh Phan Thúc Đ trình bày:
Ngày 25/9/2012, Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T ký kết hợp đồng tín dụng theo giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20120928-100060-0019. Ngân hàng cho chị T vay số tiền 20.000.000 đồng, lãi suất 2,08%/tháng, mục đích vay tiêu dùng, phƣơng thức thanh toán: Trả góp cả gốc và lãi vào ngày 01 hàng tháng. Theo thỏa thuận chi ̣ T phải có trách nhiệm thanh toán số tiền 28.786.000 đồng (gồm cả gốc và lãi) trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả 796.000 đồng, tháng cuối cùng trả 926.000 đồng. Thực hiện hợp đồng chi ̣ T đã nhận đủ số tiền nhƣ thỏa thuận và đã thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 02 kỳ với số tiền 1.800.000 đồng, từ ngày 13/12/2012 cho đến nay chi ̣ T không thanh toán thêm bất kỳ khoản nào. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhƣng chi ̣ T vẫn không thực hiện đúng nhƣ trong hợp đồng đã thỏa thuận. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu chị T phải trả cho Ngân hàng toàn bộ khoản nợ tới hạn là 26.986.000 đồng và trả một lần.
- Tại bản tự khai ngày 25/7/2017, bị đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T trình bày: Thống nhất với số tiền vay, thời gian vay, lãi suất và số tiền đã thanh toán cho Ngân hàng nhƣ trong đơn khởi kiện của Ngân hàng. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu chi ̣ thanh toán số tiền nợ đến hạn là 26.986.000 đồng, chị đồng ý nhƣng hiện nay do công việc làm ăn khó khăn, kinh tế eo hẹp nên chi ̣ đ ề nghị Ngân hàng cho chi ̣ trả góp hàng tháng theo nhƣ trong hợp đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc công bố tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận định:
Về điều kiện khởi kiện: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V có đơn yêu cầu giải quyết việc vay vốn giữa Ngân hàng với chi ̣ Nguyễn Thị T, sinh năm 1982; thƣờng trú: Số 47A2, khu phố B1, phƣờng B, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Vì vậy, đây là vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại Điều 26, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tò a á n giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày ngườ i có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm ”. Từ ngày 13/12/2012, chị Nguyễn Thị T không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 20/6/2017, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ, tuy nhiên trong quá trinh giải quyết vu ̣ án các
̀ đƣơng sƣ̣ không yêu cầu áp du ̣ng thờ i hiê ̣n nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.
Về sự có mặt của đƣơng sự: Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Phan Thúc Đ có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 23/8/2017, ngày 21/8/2017 bị đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T nộp đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt anh Đ và chi ̣ T.
Xét, ngày 25/9/2012, Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T ký giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20120928-100060-0019 để vay số tiền 20.000.000 đồng là thể hiện ý chí tự nguyện của các đƣơng sự trong giao kết hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng chi ̣ T đã nhận đủ tiền nhƣng mới thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 02 kỳ với số tiền 1.800.000 đồng. Từ ngày 13/12/2012 đến nay, chị T không tiếp tục thanh toán các khoản nợ đến hạn cho Ngân hàng, chị T thừa nhận điều này, nhƣ vậy chi ̣ T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc chi ̣ T thanh toán toàn bộ khoản nợ tới hạn là 26.986.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.
Để đảm bảo quyền lợi của bên đƣợc thi hành án do hợp đồng tín dụng không thỏa thuận về lãi quá hạn, nên trƣờng hợp này bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
1. Buộc chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T trả cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V số tiền nợ đến hạn theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20120928-100060-0019 ngày 25/9/2012 là 26.986.000 (Hai mƣơi sáu triê ̣u chin trăm tám
́ mƣơi sáu ngàn) đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị T chậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng chi ̣ T còn phải trả cho Ngân hàng tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải chịu số tiền 1.349.300 (Mô ̣t triê ̣u ba trăm bốn mƣơi chin ngàn ba tră m) đồng. Trả lại cho Ngân hàng
́ Thƣơng mại Cổ phần V toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 675.000 (Sáu trăm bảy mƣơi lăm ngàn ) đồng theo biên lai thu tiền số 0009733 ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; -TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - Lƣu: VT, HS. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đa kỹ ́) Phan Thị Nguyệt Ánh |