vanban.org

Bản án 1154/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Phụng.

Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim P được ly hôn với ông Cao Văn P. Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2020, ngày 11/12/2020 c a Ủy ban nhân dân xã Hưng Điền, huy n Tân Hưng tỉnh Long An cấp cho bà P, ông P không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Văn H, sinh ngày 10/01/2022… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn thị Kim P ly hôn Cao Văn P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Phụng.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1154 /2023/HNGĐ-ST
Ngày: 29-8-2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI TH NH H H CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan

Các Hội thẩm nhân dân: 1/Ông Huỳnh Văn Bé

2/ Ông Thái Văn Sơn

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân huy n C Chi Thành phố H Ch Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 29 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở T a án nhân dân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 617/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023 về vi c: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 382A/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24/7/2023 và Quyết định hoãn phiên t a số: 285/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10/8/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P sinh năm 1999; Đăng ký thường trú: Ấp B, xã H huy n T tỉnh Long An; Địa chỉ cư trú: Số 49/5, đường B, nhà trọ K tổ 12 ấp T, xã T, huy n C Thành phố H Ch Minh.

2. Bị đơn: Ông Cao Văn P sinh năm 1996; Đăng ký thường trú: Ấp C, xã T huy n N tỉnh Cà Mau; Địa chỉ cư trú: Số 17/28, đường 458 nhà trọ L tổ 05 ấp T, xã T, huy n C Thành phố H Ch Minh; (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 18/4/2023, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim P trình bày: Bà với ông Cao Văn P tìm hiểu quen nhau và tự nguy n tiến tới hôn nhân, đã được Ủy ban nhân dân xã H huy n T tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 53/2020, ngày 11/12/2020. Sau kết hôn, cuộc sống vợ ch ng hạnh phúc được 01 thời gian sau đó sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ ch ng ông bất đ ng quan điểm sống thường xuyên gây gỗ cả hai không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ ch ng và phát triển kinh tế vợ ch ng, ông P cũng đã có người phụ nữ khác bên ngoài. Ông P đã bỏ mẹ con bà đi ra nhà trọ ở riêng từ khi bà mới sinh con và sinh sống với người phụ nữ khác. Vợ ch ng bà đã ly thân gần 02 năm nay, không c n quan h vợ ch ng mỗi người đã có cuộc sống riêng.

Hi n vợ ch ng bà không c n tình cảm yêu thương không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông P.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Văn H, sinh ngày 10/01/2022. Bà đang trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà xác định không có.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có.

Các tài li u chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền lợi ch hợp pháp c a mình g m: Đơn khởi ki n bản tự khai; Bản ch nh Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 01 Bản sao khai sinh con chung; Căn cước công dân (photo) c a nguyên đơn bị đơn; Thông báo đăng ký cư trú c a bị đơn.

Ông Cao Văn P đã được Tòa án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham dự phiên t a xét xử đến lần thứ hai mà ông P vắng mặt. Do đó T a quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông P.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a Hội đ ng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bị đơn có nơi cư trú tại xã T, huy n C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nhân dân huy n C Chi.

Ông Cao Văn P đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông P.

Về nội dung:

Quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim P với ông Cao Văn P tự nguy n tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Hưng Điền huy n Tân Hưng tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 53/2020, ngày 11/12/2020 nên là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu c a bà P xin ly hôn với ông P là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a bà P thì mâu thuẩn giữa bà với ông P là trầm trọng và không thể hàn gắn. Nguyên nhân là do vợ ch ng ông bất đ ng quan điểm sống thường xuyên gây gỗ cả hai không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ ch ng và phát triển kinh tế vợ ch ng ông P cũng đã có người phụ nữ khác bên ngoài. Bà và ông P đã ly thân gần 02 năm nay ông P đã bỏ mẹ con bà ra ngoài sinh sống và không c n quan h vợ ch ng mỗi người đã có cuộc sống riêng.

Ông P đã được T a án tri u tập nhiều lần nhưng không đến và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài li u chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ ki n. Do vậy T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông P là có căn cứ theo các tài li u chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà T a thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.

Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa bà P với ông P không c n tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung c a hai gười không thể kéo dài mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Văn H, sinh ngày 10/01/2022. Bà đang trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Bà P đang trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Để đảm bảo quyền và lợi ch hợp pháp c a trẻ H, xét thấy cần giao trẻ H cho bà P tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp; ghi nhận sự tự nguy n c a bà P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có, Tòa án không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có, Tòa án không xem xét.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cần buộc bà Phụng phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Điều 107 Điều 110 Điều 116 Điều 117 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Phụng.

1. Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim P được ly hôn với ông Cao Văn P. Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2020, ngày 11/12/2020 c a Ủy ban nhân dân xã Hưng Điền, huy n Tân Hưng tỉnh Long An cấp cho bà P, ông P không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Văn H, sinh ngày 10/01/2022. Bà P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H ghi nhận sự tự nguy n c a bà P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Vi c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì các bên có quyền yêu cầu T a án giải quyết b ng vụ án khác.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con.

Trong trường hợp có yêu cầu c a cha mẹ hoặc cá nhân tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 T a án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có, Toà án không xem xét.

4. Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có, Tòa án không xem xét.

5. Án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc bà Nguyễn Thị Kim P phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0017454 ngày 17/5/2023 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chi Thành phố H Chí Minh. Bà P đã nộp đ án ph ph dân sự dân sự sơ thẩm.

6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày T a tuyên án bị đơn vắng mặt tại phiên T a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l .

Cỡ chữ