- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Yến N ly hôn Trần Đắc P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Lê Thị Yến N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 1154/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29-7-2022 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PH H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Thái Văn Sơn
2- Ông Lê Văn Rồi
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân huy n C Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 29 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở T a án nhân dân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 476/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2022 về vi c: “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 308/2022/QĐST-HNGĐ ngày 06/7/2022 và Quyết định hoãn phiên t a số: 332/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/7/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Yến N, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số 23/2, đường N, tổ 04, ấp S, xã T, huy n C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Trần Đắc P, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 197/4, đường 499, ấp 5, xã P, huy n C, Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 07/10/2021, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị Yến N trình bày: Bà với ông Trần Đắc P tự nguy n tiến tới hôn nhân và đã được Ủy ban nhân dân xã P, huy n C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01/2013, ngày 15/7/2014. Lúc đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc và có 01 con chung. Sau đó, cả hai phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông P tụ tập bạn bè ăn chơi và hút chích ma túy, bà đã nhiều lần khuyên răn, tha thứ để ông P có cơ hội sửa chữa nhưng ông P vẫn không thay đổi. Bà và ông P đã ly thân nhiều năm nay, không c n quan h vợ chồng, mỗi người đã có cuộc sống riêng.
Hi n vợ chồng bà không c n tình cảm yêu thương, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông P.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Đắc D, sinh ngày 17/8/2014. Trẻ D đang sống cùng với bà, bà yêu cầu trực tiếp nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Bà xác định không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có.
Các tài li u, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền, lợi ích hợp pháp c a mình gồm: Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 01 Giấy khai sinh (bản sao); chứng minh nhân dân + sổ hộ khẩu (sao y) c a nguyên đơn.
Ông Trần Đắc P đã được Tòa án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham dự phiên t a xét xử đến lần thứ hai mà ông P vẫn vắng mặt. Do đó, T a quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã P, huy n C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nhân dân huy n C Chi.
Ông Trần Đắc P đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông P.
Về nội dung:
Quan h hôn nhân: Bà Lê Thị Yến N với ông Trần Đắc P tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã P, huy n C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01/2013, ngày 15/7/2014 nên là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu c a bà N xin ly hôn với ông P là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a bà N thì mâu thuẩn giữa bà với ông P là trầm trọng và không thể hàn gắn. Nguyên nhân là do ông P tụ tập bạn bè ăn chơi và hút chích ma túy, bà đã nhiều lần khuyên răn, tha thứ để ông P có cơ hội sửa chữa nhưng ông P vẫn không thay đổi. Bà và ông P đã ly thân nhiều năm nay, không c n quan h vợ chồng, mỗi người đã có cuộc sống riêng.
Ông P đã được T a án tri u tập nhiều lần nhưng không đến và c ng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài li u, chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ ki n. Do vậy, T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông P là có căn cứ theo các tài li u chứng cứ mà phía nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà T a thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.
Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà N với ông P không c n, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung c a hai người không thể kéo dài, mục đích c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Đắc D, sinh ngày 17/8/2014. Trẻ D đang sống cùng với bà N, xét thấy để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp c a trẻ D, cần giao trẻ D cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Ghi nhận sự tự nguy n c a bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa không xem xét.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật phí và l phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật phí và l phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Lê Thị Yến N.
1. Về quan h hôn nhân: Bà Lê Thị Yến N được ly hôn với ông Trần Đắc P. Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2014, quyển số 01/2013, ngày 15/7/2014 c a Ủy ban nhân dân xã P, huy n C cấp cho bà N, ông P không c n giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Đắc D, sinh ngày 17/8/2014. Bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ D, ghi nhận sự tự nguy n c a bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Vi c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi, do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì các bên có quyền yêu cầu T a án giải quyết b ng vụ án khác.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con.
Trong trường hợp có yêu cầu c a cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, T a án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có nên T a án không xem xét.
4. Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên T a án không xem xét.
5. n phí dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) buộc bà Lê Thị Y phải nộp nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0044184 ngày 28/3/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chi, Thành phồ Hồ Chí Minh. Bà N đã nộp đ án phí phí dân sự dân sự sơ thẩm.
6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày T a tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên T a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l . Nơi nh n:
| - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND H. C Chi; - Chi cục THADS H. C Chi; - UBND xã P, huy n C Chi; - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ (12b). | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thị Xuân Lan |