- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Bà Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn Ông Nguyễn Công T.
- Căn cứ chính? Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1153/2017/HNGĐ-ST Ngày 12/10/2017 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thi ̣ Quý
2. Bà Nguyễn Thị Lượng
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quang Lâm – Thư ký tòa án nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Tuyết Mai – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 10 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 599/2017/HNGĐ ngày 15/06/2017 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 537/2017/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 08 năm 2017 và quyết định hoãn phiên toà số 377/2017/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 09 năm 2017 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T , sinh năm 1979. Thường trú số 8/8, đườ ng L, phường X, quận G, thành phố Hồ Chí Minh – Tạm trú số 221/53A, đườ ng N, phường X, quận G, thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Công T , sinh năm 1978. Cư trú số 728/6E, đườ ng T, tổ X, khu phố Y, phường B, quận T, thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Ngày 13/06/2017, Bà Nguyễn Thị Thanh T làm đơn khởi kiê ̣n v ới nô ̣i dung: Bà và Ông Nguyễn Công T đăng ký kết hôn số 66, quyển 01/2003 ngày 05/06/2003 tại Uỷ ban nhân dân phường X, quận G, thành phố Hồ Chí Minh. Bà và Ông Nguyễn Công T chung sống vớ i nhau nhưng không ha ̣nh phúc , do không hợp tinh cách, quan điểm và lối sống. Mă ̣c dù bà và Ông Nguyễn Công T
́ đa hết sữ
́ c cố gắng để khắc phục những khiếm khuyết nhưng vẫn không đa ̣t được hiê ̣u quả . Nay bà xác định tình vợ – chồng không còn, nên yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Bà được ly hôn vớ i Ông Nguyễn Công T.
- Về con chung, bà và Ông Nguyễn Công T có con Nguyễn Binh Gia V -
̀ sinh ngày 07/10/2012 và con Nguyễn Binh Phương N - sinh ngày 02/09/2004.
̀
Bà yêu cầu được nuôi con Nguyễn Binh Gia V và con Nguyễn Bình Ph ương N,
̀
bà không yêu cầu Ông Nguyễn Công T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản có – nợ chung, Bà Nguyễn Thị Thanh T xác nhận không có.
2. Tại biên bản kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 18/07/2017 và ngày 26/07/2017: Bà Nguyễn Thị Thanh T xác nhận đã gửi cho Ông Nguyễn Công T các chứng cứ mà bà đã cung cấp cho tòa án. Bà không bổ sung, cung cấp thêm tài liệu chứng cứ, không yêu cầu tòa án thu thập thêm chứng cứ, không yêu cầu triệu tập thêm đương sự, những người tham gia tố tụng. Bà giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không sửa đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu khởi kiện.
3. Tại bản t ự khai của Nguyễn Binh Phương N ngày 23/06/2017 thể hiê ̣n
̀
mong muốn được ở với Bà Nguyễn Thị Thanh T.
4. Ông Nguyễn Công T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng cũng như phiên tòa xét xử.
5. Tại công văn số 179/VHTT của Uỷ ban nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh ngày
21 tháng 08 năm 2017 phúc đáp công văn số 603/TAQTĐ ngày 13/07/2017 của tòa án nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh có nội dung “Trong thời gian chung sống , hai người không có phát sinh mâu thuẫn và bất đồng quan điểm trong đờ i sống gia đình, không có bạo lực gia đình. Tuy nhiên, Ông Nguyễn Công T không có tránh nhiê ̣m với gia đình, không có chi hướng trong công viê ̣c, tình cảm không còn, nên vợ chồng đã
́ không sống chung từ nhiều năm nay”.
6. Ý kiến của kiểm sát viên Viê ̣n kiểm sát nhân dân quâ ̣n Thủ Đứ c , thành phố Hồ Chí Minh tại phiên toà:
6.1 Về tố tụng: Toà án thụ lý vụ án , tiến hành các thủ tục tố tụng , quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử , các quyền và nghĩa vụ của đương sự được tôn trọng và bảo đảm đúng theo các quy định của pháp luật.
6.2 Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của Bà Nguyễn Thị Thanh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu , chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đa đượ̃
c kiểm tra, xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy: Mẫu số 52-DS
I. Về tố tụng
1. Ông Nguyễn Công T , sinh năm 1978. Cư trú số 728/6E, đườ ng T, tổ X, khu phố Y, phường B, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Do vâ ̣y , căn cứ điều 28 khoản 1, điều 35, điều 39 khoản 1 điểm a Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân quận
Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ ông Nguyễn Công T đến Tòa án để viết bản tự khai, triê ̣u tâ ̣p hai lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp , tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên ho ̣p về viê ̣c kiểm tra việc giao nộp , tiếp cận, công khai chứng cứ , triê ̣u tâ ̣p hai lần để tham gia phiên tòa xét xử, nhưng Ông Nguyễn Công T đều vắng mặt, có nghĩa Ông Nguyễn Công T đã từ bỏ các quyền được pháp luâ ̣t quy đi ̣nh. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt Ông Nguyễn Công T theo quy định tại điều 227 khoản 2 điểm b Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
II. Về nội dung
1. Về quan hệ hôn nhân: Ngày 13/06/2017, Bà Nguyễn Thị Thanh T nô ̣p đơn ly hôn, tại bản tự khai, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải bà vẫn giữ yêu cầu được ly hôn với Ông Nguyễn Công T. Ông Nguyễn Công T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng giải quyết vụ án, nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại điều 207 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Do vậy, yêu cầu của Bà Nguyễn Thi ̣ Thanh T ly hôn với Ông Nguyễn Công T được Hội đồng xét xử chấp nhận.
2. Về con chung, Bà Nguyễn Thị Thanh T yêu cầu được nuôi con Nguyễn Bình Gia V và con Nguyễn Binh Phương N . Nguyễn Binh Phương N đồng ý ở
̀
̀ vớ i Bà Nguyễn Thị Thanh T nên hội đồng xét xử chấp nhâ ̣n. Ghi nhâ ̣n viê ̣c bà Nguyễn Thi ̣ Thanh Thuỷ không yêu cầu Ông Nguyễn Công T cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản có chung – nợ chung , Bà Nguyễn Thị Thanh T xác nhận không có , nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, Bà Nguyễn Thị Thanh T phải nộp.
Từ những nhâ ̣n đi ̣nh trên, hội đồng xét xử:
- Áp dụng các điều 28 khoản 1, điều 35 khoản 1 điểm a, điều 39 khoản 1 điểm a, điều 207 khoản 1, điều 227 khoản 2 điểm a, b, điều 271, điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Áp dụng các điều 51 khoản 1, điều 56, điều 58, điều 81 khoản 2, điều 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Mẫu số 52-DS
- Áp dụng Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
- Áp dụng Luâ ̣t phí và lệ phí năm 2015, nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy đi ̣nh về án phi và lê ̣ phi toà án ngày 30/12/2016.
́
́
QUYẾT ĐỊNH:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn Ông Nguyễn Công T.
2. Bà Nguyễn Thị Thanh T được trực tiếp nuôi con Nguyễn Binh Gia V -
̀ sinh ngày 07/10/2012 và con Nguyễn Binh Phương N - sinh ngày 02/09/2004.
̀
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thi ̣ Thanh T không yêu cầu Ông Nguyễn Công T cấp dưỡng nuôi con. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm, chăm, giáo dục con. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Bà Nguyễn Thị Thanh T phải nô ̣p 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi đã nộp theo biên lai thu
́ số AA/2016/0015618 ngày 15/06/2017 của chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
4. Bà Nguyễn Thị Thanh T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Nguyễn Công T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - Tòa án ND TP. HCM. - VKSND Q. Thủ Đức; - Thi hành án dân sự quận Thủ Đức. - UBND phường X, quận G. - Đương sự, lưu hồ sơ. Mẫu số 52-DS | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Quang Hiền |