vanban.org

Bản án 115/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Ngô Thị Bích N và ông Phạm Văn Đ.

Về con chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không xem xét, giải quyết trong vụ án này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGÔ THỊ BÍCH N-PHẠM VĂN Đ"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Ngô Thị Bích N và ông Phạm Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 115/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 23 - 4 - 2026
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Minh Tân.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phan Châu Ngọc.

Bà Nguyễn Thị Sương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh - Thư ký Tòa án.

Ngày 23 tháng 4 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 373/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 102/2026/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 04 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Bích N, sinh năm 1977 (Có mặt).

Địa chỉ: Ấp Đ, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn Đ (Tên khác: Phạm Văn C), sinh năm 1974 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp S, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 09 tháng 12 năm 2025 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Ngô Thị Bích N trình bày:

- Về hôn nhân: Trên cơ sở quen biết, được sự đồng ý của gia đình, bà và ông Phạm Văn Đ tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 16/12/1996 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (Nay là Ủy ban nhân dân N2, tỉnh Vĩnh Long). Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 14 năm, đến đầu năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra cự cãi, không thể điều hòa được, dẫn đến mất hạnh phúc. Nên bà và ông Đ sống ly thân từ tháng 12/2010 đến nay không trở về đoàn tụ. Sau thời gian sống ly thân, nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà yêu cầu được ly hôn với ông Đ.

- Về con chung: Bà và ông Đ có với nhau 02 người con chung tên Phạm Ngô Trọng N1, sinh ngày 20/10/1997 và Phạm Thị Ngọc D, sinh ngày 09/5/1999, đều đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần, đã tự lao động nuôi sống được bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm:

Ông Phạm Văn Đ đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng đều vắng mặt tại các phiên họp, không giao nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà N và không giao nộp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án. Tại phiên tòa sơ thẩm, ông Đ đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai vắng mặt không có lý do chính đáng vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định như sau:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xác định đây là yêu cầu về ly hôn, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long.

Về phạm vi xét xử: Căn cứ vào khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét ngoài yêu cầu ly hôn, ý kiến về con chung đã được nhận định giải quyết tại các mốc đơn [6] và [7], các đương sự không yêu cầu giải quyết về về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng nên Tòa án không xem xét, giải quyết trong vụ án này.

Về thủ tục xét xử: Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Đ theo thủ tục chung.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Bà N, ông Đ là vợ chồng hợp pháp. Xét nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng mất hạnh phúc là do cả hai bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra cự cãi, không thể điều hòa được. Bà N và ông Đ có thời gian dài sống ly thân từ tháng 12/2010 đến nay không trở về đoàn tụ. Tại phiên tòa sơ thẩm, bà N xác định không còn tình cảm vợ chồng, không muốn ý tiếp tục chung sống với ông Đ. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Đ không có văn bản trình bày ý kiến phản đối hoặc đề nghị giải quyết gì khác đối với yêu cầu ly hôn của bà N. Căn cứ vào lời trình bày của bà N và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết luận hôn nhân giữa bà N và ông Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho ly hôn giữa bà N và ông Đ.

Về con chung: Xét anh N1 và chị D đều đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần, đã tự lao động nuôi sống được bản thân. Bà N, ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung, nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Từ những phân tích và điều luật viện dẫn áp dụng, Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N giải quyết theo hướng đã nhận định như trên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án, Tòa án giải quyết bà N phải chịu án phí ly hôn số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ xong vào trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 188, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Ngô Thị Bích N và ông Phạm Văn Đ.

2. Về con chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không xem xét, giải quyết trong vụ án này.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Ngô Thị Bích N phải nộp án phí ly hôn số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ xong vào trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011858 ngày 11 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

5. Vụ án được xét xử công khai. Có mặt bà Ngô Thị Bích N, vắng mặt ông Phạm Văn Đ. Báo cho bà N có mặt biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án để Tòa án cấp trên xem xét theo thủ tục phúc thẩm. Riêng ông Đ vắng mặt thì thời hạn kháng cáo nêu trên được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ