vanban.org

Bản án 115/2024/HSST — Hình sự

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 26/12/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QU N TH T N T
THÀNH PH CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 115 /2024/HSST
Ngày: 26 - 12 - 2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QU N TH T N T - THÀNH PH CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Kiệt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ng yễn Vi t Ngoan

2. B H nh Th M Nh ng

Thư ký phiên toà: Ông H nh Tr ng Hi –Thư ký Toà án nhân dân quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân qu n Th t N t - thành ph Cần Thơ tham gia phiên toà: Ông Lê Văn Ly - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 12 năm 2024, tại tr sở T a án nh n d n quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ ti n h nh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số 106/2024/HSST ngày 21 tháng 11 năm 2024, theo Quy t định đưa v án ra xét xử số 337/2024/QĐXXST-HS ngày 03 tháng 12 năm 2024; đối với bị cáo:

Họ v tên: Trần Th T, sinh năm 1990; Giới tính: nam; Nơi cư trú: Khu phố H, phường T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận; Quốc tịch: Việt Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: không. Trình độ học vấn: 6/12; Nghề nghiệp: l m thuê; Họ tên cha: Trần Th V, sinh năm 1966 (sống); Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1968 (sống); A, chị ruột có 02 người, lớn - sinh năm 1986, nhỏ - sinh năm 1988. Sống chung như v ch ng với Nguyễn Thị Thu S, có 01 người con sinh năm 2024 (bị cáo tự khai).

- Tiền án: 02 lần:

+ Lần thứ nhất: Bị T a án nh n d n Quận 9 - thành phố H Chí Minh xử phạt 01 năm 06 tháng tù về tội Trộm cắp t i sản, theo Bản án số 05/2015/HSST ng y 13/01/2015, đã nộp án phí v o tháng 5/2016.

+ Lần thứ hai: Bị T a án nh n d n quận T n Bình - th nh phố H Chí Minh xử phạt 07 năm tù về tội Cố ý g y thương tích, theo Bản án số 115/2015/HSST ng y 15/5/2015. Tổng h p hình phạt 01 năm 06 tháng tù c a Bản án số 05/2015/HSST ng y 13/01/2015 c a T a án nh n d n Quận 9 - th nh phố H Chí Minh, buộc chấp h nh hình phạt chung l 08 năm 06 tháng tù. Đã chấp h nh xong hình phạt tù ngày 24/12/2020, nộp án phí v o tháng 5/2016.

- Tiền sự: Ng y 16/12/2021, bị T a án nh n d n quận T n Bình - th nh phố H Chí Minh áp d ng biện pháp xử lý hành chính Đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc, thời hạn là 24 tháng. Chấp hành xong ngày 24/10/2023.

- Bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 08/6/2024 tại Cơ quan tạm giữ, tạm giam - Công an quận T. Có m t.

Bị hại: Lâm Gia H1 – sinh năm 1995. Có m t

Cư trú: Khu vực L, P. T, Q. T, Tp ..

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Nguyễn Th Thu S – sinh năm 1988. Có m t

Cư trú: Ấp T, xã T, huyện V, Tp ..

Người làm chứng:

Hu nh Th H2 – sinh năm 1980. Vắng m t

Cư trú: Khu vực P, P. T, Q. T, Tp ..

Nguyễn Th Minh H3 – sinh năm 1988. Vắng m t

Cư trú: Khu vực L, P. T, Q. T, Tp ..

Nguyễn Văn T1 – sinh năm 1991. Vắng m t

Cư trú: Khu vực P, P. T, Q. T, Tp ..

NỘI DUNG V ÁN:

Qua các tài liệu c trong h sơ vụ án và quá tr nh x t h i, tranh lu n tại phiên t a, nội dung vụ án ược t m t t như sau:

V o khoảng 13 giờ ngày 10/12/2023 Nguyễn Thị Minh H3 (tên thường gọi T2), Nguyễn Thị Thu S, Trần Th T, Nguyễn Thị H4, Ch L tổ chức nhậu tại nh H4 thuộc khu vực P, phường T, quận T, th nh phố Cần Thơ. Lúc nhậu, S có r Lâm Gia H1 l ch ng H3 nhưng H1 không tham gia. Đ n khoảng 15 giờ cùng ngày H3 nghỉ và về nhà ng khu vực P, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ; S ti p t c qua nhà r H3 nhậu ti p nhưng H3 không đ ng ý. Sau khi nhậu xong, S và Trần Th T về nhà trọ c a S thuộc phường T, quận T, thành phố Cần Thơ. Tại đ y, S ti p t c điện thoại r H3 nhậu, H1 nghe điện thoại và xảy ra cải nhau với S, Th T mới lấy điện thoại c a S và nói chuyện với H1, giữa T và H1 thách thức đánh nhau. Sau đó, T điều khiển xe mô tô c a S một mình chạy trên tuy n quốc lộ I đ n ch T4 mua 01 cây dao tự ch cất giấu trong áo khoác m c trên người v điều khiển xe vào nhà H1. Trên đường đi, khi đ n đoạn nhà c a “Trí 500” thì g p S, Nguyễn Văn T1; Trần Th T nói với Nguyễn Văn T1 điều khiển xe mô tô theo để chở Th T về nhưng không nói l đi đ u, l m gì và Th T kêu S về nh nhưng S không đ ng ý nên Th T điều khiển xe chở S, Nguyễn Văn T1 điều khiển xe một mình vào nhà H1. Khi đ n trước đầu hẻm N, Trần Th T dừng xe đi v o nh H1, Nguyễn Thị H4 thấy vậy nên ngăn cản H1 nhưng không đư c, Th T ti p t c đi v o nh H1 và lấy trong người ra 01 cây dao tự ch cầm trên tay; H1 đang ng i trước cửa nhà thấy T cầm dao tự ch đi v o nh c a H1 nên H1 đi v o nh v lấy 02 cây dao tự ch , đi ra cửa đứng đ i T; khi T đ n, cả hai xông vào chém nhau, H1 chém trúng 01 cái vào cánh tay phải c a Th T, T3 T cầm dao chém H1 nhiều cái trúng vào cánh tay, kh y tay và bàn tay phải, đứt lìa ngón V tay trái, ngực, lưng phải, ngón IV bàn tay trái làm cho hai cây dao H1 cầm trên rớt xuống đất, H1 bỏ chạy vào nhà dân gần đó v đư c đưa đi cấp cứu tại bệnh viện Đ. Còn Th T ra xe và kêu Nguyễn Văn T1 chở ra ch T4 v đón xe khách về thành phố H Chí Minh. Đ n ngày 08/6/2024, Trần Th T đ n Cơ quan cảnh sát điều tra Công an quận T đầu thú (bút l c 07, 91-94, 98-101, 102-105, 108-113, 125-129, 133-140).

Căn cứ Bản k t luận giám định tổn thương cơ thể trên người sống số 19/KLTTCT-TTPYCT ng y 09/01/2024 c a Trung tâm P đối với Lâm Gia H1, k t luận (Bút l c 71 đ n 73):

- V t thương ở vùng ngực phải hiện tại đang l nh có tỷ lệ l 02% (hai phần trăm).

- V t thương ở vùng lưng phải hiện tại đang l nh có tỷ lệ l 03% (ba phần trăm).

- V t thương ngang ở m t sau ngo i 1/3 giữa cánh tay phải hiện tại đang lành có tỷ lệ 02% (hai phần trăm).

- V t thương ngang ở m t sau ngo i vùng khuỷu tay phải g y gãy l i cầu ngo i xương cánh tay phải có tỷ lệ là 25% (hai mươi lăm phần trăm).

+ V t thương ngang ở m t sau ngo i vùng khuỷu tay phải hiện tại đang lành có tỷ lệ 02% (hai phần trăm).

+ Gãy l i cầu ngo i xương cánh tay phải có tỷ lệ l 23% (hai mươi ba phần trăm).

- V t thương dọc kéo d i từ m t ngo i cổ tay đ n mu b n tay phải hiện tại đang l nh có tỷ lệ l 02% (hai phần trăm).

- V t thương m t mu đốt xa ngón IV b n tay trái hiện tại đang l nh có tỷ lệ l 02% (hai phần trăm).

- V t thương đứt lìa ngón V b n tay trái (mất xương đốt xa + một phần đốt giữa xương ngón V bàn tay trái) để lại mỏm c t có tỷ lệ l 4% (bốn phần trăm).

+ V t kh u mỏm c t vị trí ở đốt giữa ngón V b n tay trái hiện tại đang lành có tỷ lệ l 01% (một phần trăm).

+ Mỏm c t mất xương đốt xa + một phần đốt giữa xương ngón V bàn tay trái có tỷ lệ l 03% (ba phần trăm).

- Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT ng y 28/8/2019 c a Bộ Y quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể trong giám định pháp y, giám định pháp y t m thần, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể c a Lâm Gia H1 tại thời điểm giám định l 35%, áp d ng phương pháp cộng tại Thông tư.

Cơ ch hình th nh v t thương: Các thương tích trên cơ thể c a ông Lâm Gia H1 phù h p với cơ ch do vật sắc gây nên.

Về tang vật: Cơ quan cảnh sát điều tra Công an quận T thu giữ 01 con dao cán nhựa, m u đen, cán dao có kích thước 14x4,5cm, lưỡi dao có kích thước 38x3,5cm; 01 con dao cán bằng gỗ, cán dao có kích thước 13,5x3,5cm, lưỡi dao có kích thước 33x5,7cm; tạm giữ một xe mô tô biển số kiểm soát 68E1-224.22 do Nguyễn H ng N đứng tên ch sở hữu, Nguyễn Thị Thu S quản lý sử d ng (bút l c 40-41, 78, 83-84). Tại Cáo trạng số 121/CT-VKS ng y 19 tháng 11 năm 2024, Viện kiểm sát nh n d n quận Thốt Nốt – th nh phố Cần Thơ, truy tố Trần Th T về tội "C ý gây thương tích" theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 134 c a Bộ luật Hình sự.

Tại phiên t a, bị cáo đã thừa nhận h nh vi phạm tội như Cáo trạng truy tố. Bị cáo, bị hại v chị Nguyễn Thị Thu S thỏa thuận l : Bị cáo có trách nhiệm b i thường thiệt hại về sức khỏe cho bị hại với tổng cộng số tiền l 30.000.000 đ ng; chị Nguyễn Thị Thu S tự nguyện b i thường thay cho bị cáo, trong đó chị S s giao cho bị hại 5.440.000 đ ng trong thời hạn 30 ng y kể từ ng y xét xử (26/12/2024), số tiền c n lại 24.560.000 đ ng chị S s giao cho bị hại mỗi tháng 1.000.000 đ ng cho đ n khi b i thường xong; n u chậm thực hiện ngh a v giao tiền thì chị S c n phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật D n sự năm 2015. Chị S không yêu cầu bị cáo trả lại số tiền chị b i thường thay bị cáo.

* Kiểm sát viên thực hành quyền công tố giữ nguyên quan điểm truy tố, đ ng thời đề nghị:

Về trách nhiệm h nh sự: Áp d ng: điểm c khoản 3 Điều 134; điểm s khoản 1; khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38 c a Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Xử phạt bị cáo Trần Th T từ 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng đ n 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù.

Về trách nhiệm dân sự: Công nhận sự thỏa thuận giữa bị cáo, bị hại v chị Nguyễn Thị Thu S như trình b y tại phiên t a.

Về xử lý v t chứng:

- Trả lại chị Nguyễn Thị Thu S 01 xe máy Vespa m u trắng, biển kiểm soát 68E1-224.22, tình trạng xe đã qua sử d ng, không gương chi u hậu bên phải, không có chìa khóa, không kiểm tra động cơ bên trong. Do không trực ti p sử d ng v o việc phạm tội.

- Riêng đối với 01 c y dao bị cáo sử d ng g y thương tích cho bị hại do không thu h i lại đư c nên không đề cập xử lý; 02 c y dao anh Lâm Gia H1 sử d ng g y thương tích cho bị cáo đư c xử lý trong v án khác, nên không đề cập. * Bị cáo nói lời sa

Bị cáo nói lời sau cùng: Bị cáo đã ăn năn hối cải, xin giảm nhẹ hình phạt.

NH N Đ NH CỦA HỘI Đ NG X T X :

Trên cơ sở nội dung v án, căn cứ v o các t i liệu trong h sơ v án đã đư c thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên t a, Hội đ ng xét xử nhận thấy như sau:

[1] Về h nh vi, quy t định tố t ng c a Cơ quan điều tra Công an quận T, Điều tra viên, Viện kiểm sát nh n d n quận Thốt Nốt, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự th t c quy định c a Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên t a không có người n o khi u nại về h nh vi, quy t định c a Cơ quan ti n h nh tố t ng, người ti n h nh tố t ng. Do đó, các h nh vi, quy t định tố t ng c a Cơ quan ti n h nh tố t ng, người ti n h nh tố t ng đã thực hiện đều h p pháp.

[2] Tại phiên t a, những người làm chứng vắng m t, nhưng đã có lời khai rõ ràng trong điều tra, phù h p với các chứng cứ khác; sự vắng m t c a người l m chứng không ảnh hưởng đ n việc giải quy t v án. Do đó, Hội đ ng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 293 c a Bộ luật Tố t ng hình sự, vẫn ti n h nh xét xử v án. [3] Trong điều tra v tại phiên t a bị cáo đã thừa nhận h nh vi phạm tội, thống nhất nội dung Cáo trạng. Lời khai nhận tội c a bị cáo phù h p với các chứng cứ đư c thu thập trong quá trình điều tra v qua thẩm tra tại phiên t a.

Như vậy, có cơ sở xác định vào ngày 10/12/2023, Trần Th T có hành vi dùng dao tự t là hung khí nguy hiểm chém g y thương tích cho Lâm Gia H1 với tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể tại thời điểm giám định l 35%. H nh vi m Trần Th T thực hiện với lỗi cố ý đã trực ti p x m phạm đ n sức khoẻ c a người khác đư c pháp luật bảo vệ. Bị cáo l người có đ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, thực hiện h nh vi với lỗi cố ý trực ti p. Khi thực hiện h nh vi phạm tội, bị cáo sử d ng con dao là công c có khả năng g y sát thương cao v rất nguy hiểm cho tính mạng, sức khoẻ đối phương n u trúng vào vùng hiểm y u. Theo tinh thần hướng dẫn tại tiểu m c 2.2 M c 2 Phần I Nghị quy t số 02/2003/NQ-HĐTP ng y 17/4/2003, c a Hội đ ng thẩm phán To án nh n d n Tối cao, thì công c trên đ y l hung khí nguy hiểm (Nghị quy t đã h t hiệu lực nhưng chưa có văn bản thay th nên đư c xem xét vận d ng trong trường h p này). Do đó, việc truy tố, xét xử bị cáo Trần Th T về tội “C ý gây thương tích” theo điểm c khoản 3 Điều 134 c a Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 l đúng người, đúng tội.

[4] Hành vi bị cáo là nguy hiểm đối với xã hội, không những xâm hại đ n sức khỏe c a người khác đư c pháp luật bảo vệ, m c n ảnh hưởng xấu đ n tình hình trật tự địa phương. Bị cáo chỉ vì nghe nói lại chị H3 (l người m bị cáo chỉ quen bi t ngo i xã hội) bị H1 ức hi p v lời thách thức c a H1 m đã có h nh vi mang hung khí tìm H1 để giải quy t cá nh n, qua đó cho thấy bị cáo có bản tính hung hãn, ý thức chấp h nh pháp luật kém. Lần phạm tội n y l tái phạm nguy hiểm. Do đó, cần có hình phạt tương xứng cách ly bị cáo khỏi xã hội một thời gian để răn đe, giáo d c và ph ng ngừa trong xã hội như đại diện Viện kiểm sát đề nghị l phù h p. Tuy nhiên, xét thấy bị cáo đã th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải; sau khi thực hiện h nh vi phạm tội một thời thời gian bị cáo đã ra đầu thú; bị cáo đã thỏa thuận b i thường cho bị hại đư c bị hại đ ng ý; ho n cảnh gia đình bị cáo g p khó khăn. Vì vậy, Hội đ ng xét xử có xem xét các tình ti t n y để giảm cho bị cáo một phần hình phạt.

[5] Đối với Nguyễn Văn T1 và Nguyễn Thị Thu S, quá trình điều tra không chứng minh đư c có y u tố đ ng phạm với bị cáo nên không xem xét xử lý.

Đối với Lâm Gia H1 có hành vi dùng dao tự ch là hung khí nguy hiểm gây thương tích cho Trần Th T đã đư c khởi tố, giải quy t trong v án khác.

[6] Về trách nhiệm d n sự: Xét thấy sự thỏa thuận trên đ y giữa bị cáo, bị hại v chị S l tự nguyện, không vi phạm điều cấm c a luật, nên công nhận.

[7] Về xử lý vật chứng: Như đại diện Viện kiểm sát nhận định v đề nghị là phù h p; nên chấp nhận. [8] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm 200.000 đ ng, v án phí phần trách nhiệm d n sự l 05% x 30.000.000 đ ng 1.500.000 đ ng.

Vì các l trên, Hội đ ng xét xử;

QUYẾT Đ NH:

T yên bố: Bị cáo Trần Th T phạm tội “C ý gây thương tích”.

1. Về trách nhiệm h nh sự:

Áp d ng: điểm c khoản 3 Điều 134; điểm s khoản 1; khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38 c a Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Xử phạt bị cáo Trần Th T 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ng y 08/6/2024.

2. Về trách nhiệm dân sự:: Áp d ng Điều 48 c a Bộ luật Hình sự năm 2015, Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015. Các Điều 584; 585; 590 c a Bộ luật Dân sự năm 2015.

Công nhận sự thỏa thuận giữa bị cáo, bị hại v chị Nguyễn Thị Thu S l : Bị cáo có trách nhiệm b i thường thiệt hại về sức khỏe cho bị hại với tổng cộng số tiền l 30.000.000 đ ng; chị Nguyễn Thị Thu S tự nguyện b i thường thay cho bị cáo, trong đó chị S s giao cho bị hại 5.440.000 đ ng trong thời hạn 30 ng y kể từ ng y xét xử (26/12/2024), số tiền c n lại 24.560.000 đ ng chị S s giao cho bị hại mỗi tháng 1.000.000 đ ng cho đ n khi b i thường xong; n u chậm thực hiện ngh a v giao tiền thì chị S c n phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật D n sự năm 2015. Chị S không yêu cầu bị cáo trả lại số tiền chị b i thường thay bị cáo.

3. Về xử lý v t chứng: Áp d ng Điều 48 c a Bộ luật Hình sự năm 2015, Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015.

- Trả lại chị Nguyễn Thị Thu S 01 xe máy Vespa m u trắng, biển kiểm soát 68E1-224.22, tình trạng xe đã qua sử d ng, không gương chi u hậu bên phải, không có chìa khóa, không kiểm tra động cơ bên trong.

4. Về án phí: Áp d ng Điều 136 c a Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

- Bị cáo phải nộp 200.000 đ ng (hai trăm ngàn ng) án phí hình sự sơ thẩm.

- Bị cáo phải nộp án phí phần trách nhiệm d n sự l 1.500.000 đ ng (một triệu, năm trăm ngàn ng .

5. Về kháng cáo: Áp d ng Điều 331, 333 c a Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015;

Bị cáo; bị hại; người có quyền l i, ngh a v liên quan có m t tại phiên t a đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ng y kể từ ng y tuyên án.

6. Về thi hành án dân sự: Trường h p bản án đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án ho c bị cưỡng ch thi h nh án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7b v Điều 9 Luật thi hành dân sự; thời hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại Điêu 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI Đ NG XÉT X SƠ THẨM

Cỡ chữ