vanban.org

Bản án 115/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Đỗ Xuân T ly hôn bà Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh M.

Về nuôi con chung: Không có Về chia tài sản chung: Ông Đỗ Xuân T không yêu cầu nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn Tiệp-Mai"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Đỗ Xuân T ly hôn bà Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh M.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Bản án số: 115/2024/HNGĐ-ST
Ngày 21-8-2024
V/v “Tranh chấp về
ly hôn giữa ông Tiệp
và bà Mai”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC,

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Trần Hiển

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Bà La Thị Thu Nga

2- Ông Nguyễn Ngọc Khanh

- Thư ký Tòa án: Bà Huỳnh Thị Kim Thùy là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 21 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 168/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 97/2024/QĐXX-ST ngày 08 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 73/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/7/2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Đỗ Xuân T, sinh năm 1982, vắng mặt

Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh M, sinh năm 1985, vắng mặt

Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 13-5-2024, bản khai ngày 05-6-2024, biên bản không tiến hành hòa giải được ngày 05-6-2024, ngày 02-7-2024, nguyên đơn ông Đỗ Xuân T trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh M đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào ngày 30-9-2022 (Giấy chứng nhận số 119). Vợ chồng chung sống đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã. Hiện nay, ông bà vẫn sống chung một nhà nhưng mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm đến nhau. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông xin ly hôn bà M.

Về nuôi con chung: Không có.

Về chia tài sản chung: Ông không yêu cầu giải quyết.

Bà Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh M là bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến để hòa giải, xét xử.

Kết quả xác minh ngày 06-5-2024 tại khu phố P, thị trấn P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xác định ông bà có cư trú tại địa phương. Trong thời gian chung sống địa phương không biết ông bà có phát sinh mâu thuẫn hay không.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Không tham gia (Theo Công văn số 151/CV-VKS ngày 10/7/2024).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhận định:

Về tố tụng:

[ 2.1] Về thẩm quyền: Ông Đỗ Xuân T là nguyên đơn tranh chấp với bà Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh M là bị đơn về ly hôn; bà M có nơi cư trú tại thị trấn P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại Điều 28; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về xét xử vắng mặt: Ông T là nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 30/7/2024; bà M là bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông bà theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân:

Ông Đỗ Xuân T và bà Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh M đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào ngày 30-9-2022 (Giấy chứng nhận số 119) nên hôn nhân này là hợp pháp.

Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng theo ông T là do tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã. Hiện nay, ông bà vẫn sống chung một nhà nhưng mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm đến nhau. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông xin ly hôn bà M.

[3.1.3] Tòa án triệu tập bà M nhiều lần để hòa giải hàn gắn nhưng bà không đến. Cho thấy, mâu thuẫn của ông bà là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho ông T ly hôn bà M theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Không có

Về chia tài sản chung: Ông T không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Ông T phải chịu án phí sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Đỗ Xuân T ly hôn bà Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh M.

2. Về nuôi con chung: Không có

3. Về chia tài sản chung: Ông Đỗ Xuân T không yêu cầu nên không xem xét.

4. Về án phí: Ông Đỗ Xuân T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm về ly hôn, trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo Biên lai tạm ứng số 0004620 ngày 13/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc; ông Đỗ Xuân T đã nộp đủ; bà Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ