vanban.org

Bản án 115/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Kiều T-Lâm Chí Q"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH!CÀ!MAU
Bản án số: 115/2024/HNGĐ-ST
Ngày 30-7-2024

V/v ly hôn

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Hồ Lệ Hoa

Bà Lê Thị Duyên

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 30 tháng 7 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 170/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2024/QĐXX-ST ngày 18 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lâm Kiều T, sinh năm 1995 (có yêu cầu xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã KT, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

-Bị đơn: Ông Lâm Chí Q, sinh năm 1991 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã TLB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Chỗ ở hiện nay: Ấp CS, xã HTK, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

*Tại đơn khởi kiện ngày 24/5/2024 bà Lâm Kiều T trình bày:

1

Bà T và ông Q tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã KT, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau vào ngày 06/01/2016. Thời gian chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cự cãi, cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Vì vậy, bà T yêu cầu ly hôn với ông Q.

Thời gian chung sống bà T và ông Q có con chung tên Lâm Tấn P, sinh ngày 09/5/2023 hiện bà T nuôi dạy. Khi ly hôn bà T yêu cầu tiếp tục nuôi dạy con chung nhưng không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung không có nên bà T không yêu cầu giải quyết.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Bà Lâm Kiều T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lâm Chí Q. Do ông bà chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Ông Lâm Chí Q có địa chỉ cư trú tại ấp B, xã TLB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau và chỗ ở hiện nay là ấp CS, xã HTK, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Q nhưng ông Q không có văn bản ý kiến về yêu cầu của bà T và vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Q theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bà T có yêu cầu xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà T theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tôt tụng dân sự.

[3] Về hôn nhân: Bà T và ông Q tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã KT, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau vào ngày 06/01/2016. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông bà đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Q. Quá trình

2 giải quyết vụ án, Tòa án có tổ chức hòa giải để ông bà có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả do ông Q vắng mặt tại lần hòa giải và xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý cho bà Lâm Kiều T và ông Lâm Chí Q được ly hôn.

[4] Thời gian chung sống ông bà có con chung tên Lâm Tấn P, sinh ngày 09/5/2023. Xét thấy, tại đơn khởi kiện bà T yêu cầu tiếp tục nuôi dạy con chung là có căn cứ. Bởi vì, cháu P còn nhỏ và hiện do bà T nuôi dạy nên việc hoán đổi người trực tiếp nuôi con sẽ ảnh hưởng đến tình cảm cháu P. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án có thông báo cho ông Q biết yêu cầu của bà T về việc bà T có nguyện vọng được nuôi con chung nhưng ông Q không có ý kiến bằng văn bản. Vì vậy cần tiếp tục giao con chung cho bà T nuôi dạy là phù hợp.

Bà T không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xét.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Bà T xác định tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu, vì vậy Hội đồng xét xử không xét.

[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí – Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 của luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1.Về hôn nhân: Bà Lâm Kiều T và ông Lâm Chí Q được ly hôn.

2.Về con chung: Ông Lâm Chí Q có nghĩa vụ tiếp tục giao con chung tên Lâm Tấn P, sinh ngày 09/5/2023 (giới tính nam) cho bà Lâm Kiều T tiếp tục nuôi dạy. Ông Lâm Chí Q không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Q không trực tiếp nuôi dạy con chung

3 nhưng ông có quyền thăm nom con chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai có quyền cản trở.

3.Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lâm Kiều T phải nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 24 tháng 5 năm 2024 bà T có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016229 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.

4. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. THÀNH!VIÊN!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ! !!!!!!THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TOÀ!

! !

!

!

!

!

!!!!!!!Nguyễn!Kiều!T!

Hồ!Lệ!Hoa!–!Lê!Thị!Duyên

4

Cỡ chữ