vanban.org

Bản án 115/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Kiên Thị Diễm K.

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Kiên Thị Diễm K được ly hôn với anh Trần Công N. Về con chung: Giao con chung tên Trần Thị K T, sinh ngày 24/3/2017 cho chị Kiên Thị Diễm K được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Công N không phải cấp dưỡng nuôi cháu Trần Thị K T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? * Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Kiên Thị Diễm K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 115/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 21-7-2023
“V/v Tranh chấp hôn nhân và gia
đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM

TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Vui

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Hồng

Bà Trần Thị Thu Hà

- Thư ký phiên tòa: Bà Triệu Thị Ngọc Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long không tham gia phiên toà.

Ngày 21 tháng 7 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 450/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 175/2023/QĐXX-ST ngày 05 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Kiên Thị Diễm K, sinh năm: 1996 (vắng mặt, có đơn xin vắng).

Địa chỉ cư trú: ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Trần Công N, sinh năm: 1986 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 8 năm 2022 và những lời khai khác có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Kiên Thị Diễm K trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị K và anh Trần Công N do mai mối rồi đi đến hôn nhân có tổ chức lễ cưới vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trung Thành, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 19 tháng 11 năm 2016. Chị K và anh N sống hạnh phúc đến khoảng năm 2019 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau, dẫn đến thường hay cải vả. Hiện nay chị K và anh N đã không còn sống chung với nhau từ năm 2019 cho đến nay. Nay chị K thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Trần Công N.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thị K T, sinh ngày 24/3/2017. Hiện nay cháu Trần Thị K T đang sống chung với chị K, sau khi ly hôn chị K yêu cầu được nuôi dưỡng cháu T và không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: chị Kiên Thị Diễm K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu phải trả: chị Kiên Thị Diễm K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra chị K không còn yêu cầu nào khác.

* Bị đơn anh Trần Công N đã được Tòa án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng anh N không đến Tòa án để tham gia tố tụng và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến cho Tòa án nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Chị Kiên Thị Diễm K có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết ly hôn giữa chị và anh Trần Công N. Căn cứ quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm.

Chị Kiên Thị Diễm K có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm; bị đơn anh Trần Công N đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị K và anh N.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Kiên Thị Diễm K và anh Trần Công N do mai mối rồi đi đến hôn nhân có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trung Thành và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 64 ngày 19 tháng 11 năm 2016 nên hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Xét thấy, chị K và anh N đã có nhiều mâu thuẫn xảy ra trong cuộc sống hôn nhân, anh chị đã sống ly thân trong thời gian dài mà không thể hàn gắn đoàn tụ, đã cho thấy hôn nhân giữa chị K và anh N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị K là phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị K và anh N có 01 con chung tên Trần Thị K T, sinh ngày 24/3/2017. Hiện nay cháu K T đang sống chung với chị K. Sau khi ly hôn chị K cũng có yêu cầu được nuôi dưỡng cháu T, không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng nuôi con. Anh N vắng mặt cũng không gửi ý kiến cho Tòa án về việc anh có yêu cầu nuôi dưỡng cháu Trần Thị K T. Do đó, giao cháu Trần Thị K T cho chị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục là phù hợp theo quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chị K không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh N vắng mặt không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí sơ thẩm: Buộc chị Kiên Thị Diễm K phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 51; Điều 53; Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Kiên Thị Diễm K.

- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Kiên Thị Diễm K được ly hôn với anh Trần Công N.

- Về con chung: Giao con chung tên Trần Thị K T, sinh ngày 24/3/2017 cho chị Kiên Thị Diễm K được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Công N không phải cấp dưỡng nuôi cháu Trần Thị K T.

Ngöôøi khoâng tröïc tieáp nuoâi con coù quyeàn, nghĩa vụ thaêm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

.- Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chị Kiên Thị Diễm K không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Trần Công N vắng mặt không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Án phí sơ thẩm:

Buộc chị Kiên Thị Diễm K phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0008701 ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Vũng Liêm. Chị Kiên Thị Diễm K đã nộp đủ không phải nộp thêm.

Anh Trần Công N không phải chịu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ