vanban.org

Bản án 115/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các i u 56, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 Luật Hôn nhân và Gia

đình năm 2014; các i u 35, 39, 144, 147,227, 228, 273 Bộ luật T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 i u 27 Nghị quyết 326 2016 BT H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ qu c hội quy định v m c thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện củ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c các i u 56, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 Luật Hôn nhân và Gia
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 115/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27/4/2023
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh Liêm;

2. Ông Tô Ngọc Liêm.

Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham

gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới

xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2023/TLST-

HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly

hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

168/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023, Quyết định hoãn phiên

tòa số 190/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1992; địa chỉ: tổ 07 ấp A, xã H,

huyện C, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: số nhà 235, tổ 14, ấp T, thị trấn L,

huyện A, tỉnh An Giang; vắng mặt.

Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1985; địa chỉ: tổ 07, ấp A, xã H,

huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ

án, nguyên đơn bà Trương Thị H trình bày, do tự tìm hiểu, bà H và ông Đ kết

hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Long Bình,

huyện An Phú, tỉnh An Giang vào ngày 05/5/2014. Trong th i gian chung sống, vợ ch ng có sinh 01 con chung tên Huỳnh Thị Huỳnh N, sinh ngày 24/7/2014. Hiện tại, con chung đang được bà H nuôi dưỡng.

Th i gian chung sống hạnh phúc đến tháng 9 năm 2022 thì phát sinh mâu

thuẫn, nguyên nhân là do bất đ ng quan điểm, thư ng xuyên xảy ra bất hòa, mâu thuẫn không giải quyết được, vợ ch ng không còn chung sống với nhau khoảng 05 tháng nay.

Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà H yêu cầu được ly hôn với ông

Đ; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi dạy con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu

cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 32, ngày 05/5/2014 do Ủy ban nhân dân thị trấn Long Bình, huyện An Phú, tỉnh An Giang cấp cho bà Trương Thị H và ông Huỳnh Văn Đ (bản sao); giấy khai sinh số 358/2014 quyển số 02/2014 ngày 29/8/2014 do Ủy ban nhân dân xã Hòa An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho Huỳnh Thị Huỳnh N (bản sao).

- Bị đơn ông Huỳnh Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ Nng vẫn vắng

mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu N đã cung cấp

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ngư i tham gia tố tụng: Nguyên đơn

đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà H và ông Đ kết hôn, có

đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông Đ hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến tháng 9 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm, thư ng xuyên xảy ra bất hòa, mâu thuẫn không giải quyết được và không còn sống chung khoảng 05 tháng nay.

Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà H yêu cầu ly hôn với ông Đ. Bà

H, ông Đ không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội

đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông Đ theo Điều 56 Luật

Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà H, giao cháu N cho bà H

tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và ông Đ phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.

Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116

của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông

Đ; bà H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; ông Đ phải cấp dưỡng

nuôi dạy con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Trương Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Văn Đ. Đ ng

th i, ông Đ cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về hôn

nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ

Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a

khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Trương Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Huỳnh Văn Đ đã được

triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa Nng vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành

xét xử vắng mặt bà H, ông Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều

228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Bà H và ông Đ tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định

của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông Đ là hợp pháp, được pháp

luật thừa nhận và bảo vệ.

Bà H xác định, trong th i gian chung sống, vợ ch ng thư ng xuyên mâu

thuẫn, cãi vả do do bất đ ng quan điểm, thư ng xuyên xảy ra bất hòa, mâu thuẫn

không giải quyết được và không còn sống chung khoảng 05 tháng nay.

Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong th i gian chung sống, bà H và ông

Đ thư ng xuyên cãi vả và không còn sống chung khoảng 05 tháng nay. Vợ

ch ng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp

lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông Đ Nng ông Đ không có ý kiến phản đối yêu

cầu ly hôn của bà H. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà H, ông Đ là

trầm trọng, tình cảm vợ ch ng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt

được. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông Đ

theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà H xác định trong th i gian chung sống, vợ ch ng

có sinh 01 con chung tên Huỳnh Thị Huỳnh N, sinh ngày 24/7/2014, hiện con

chung đang sinh sống với bà H, bà H yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi

dưỡng con chung.

Xét thấy, con chung đang được bà H chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn

định. Đ ng th i, theo biên bản ghi ý kiến ngày 03/3/2023 do cán bộ Tòa án lập, cháu N có nguyện vọng được sống cùng bà H trong trư ng hợp bà H, ông Đ ly hôn. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu N phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đ ng xét xử giao cháu N cho bà H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, hiện nay bà H làm việc có thu nhập ổn

đinh, không biết rõ ông Đ làm có thu nhập cố định là bao nhiêu cho nên yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Ông Huỳnh Văn Đ có nghĩa vụ đóng góp phí tổn nuôi dưỡng, giáo dục con tối thiểu không dưới ½ (một phần hai) mức lương tối thiểu (cơ sở) do Nhà nước quy định tại th i điểm xét xử sơ thẩm đối với một ngư i con. Căn cứ mức lương tối thiểu hiện tại là 1.490.000đ ng/tháng, vì vậy, căn cứ Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, ông Huỳnh Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cho cháu Huỳnh Thị Huỳnh N là 750.000đ ng/tháng cho đến khi cho cháu N thành niên, có khả năng lao động; th i điểm bắt đầu việc thực hiện cấp dưỡng kể từ ngày tuyên án.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà H xác định không yêu cầu Tòa án

xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà H phải chịu án phí hôn nhân sơ

thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông Đ phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các i u 56, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 Luật Hôn nhân và Gia

đình năm 2014; các i u 35, 39, 144, 147,227, 228, 273 Bộ luật T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 i u 27 Nghị quyết 326 2016 BT H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ qu c hội quy định v m c thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị H.

1. Về hôn nhân: Bà Trương Thị H được ly hôn với ông Huỳnh Văn Đ.

Giấy chứng nhận kết hôn số 32, ngày 05/5/2014 do Ủy ban nhân dân thị

trấn Long Bình, huyện An Phú, tỉnh An Giang cấp cho bà Trương Thị H và ông Huỳnh Văn Đ không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Bà Trương Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con

chung tên Huỳnh Thị Huỳnh N, sinh ngày 24/7/2014. Ông Huỳnh Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Huỳnh Thị Huỳnh N mỗi tháng là 750.000 (bảy trăm năm mươi nghìn) đồng cho đến khi cháu Huỳnh Thị Huỳnh N thành niên và có khả năng lao động nuôi sống bản thân; th i điểm bắt đầu việc thực hiện cấp dưỡng kể từ ngày tuyên án (ngày 27/4/2023).

Bà Trương Thị H cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản

trở ông Huỳnh Văn Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con, cơ quan có

thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, buộc

cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3. Về án phí sơ thẩm:

Bà Trương Thị H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300 000 ba trăm

nghìn) đồng Nng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300 000 ba trăm nghìn)

đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013238 do Chi

cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 10 tháng 02

năm 2023; bà Trương Thị H đã nộp đủ án phí.

Ông Huỳnh Văn Đ phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 (ba

trăm nghìn) đồng.

4. Th i hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử

phúc thẩm của bà Trương Thị H, ông Huỳnh Văn Đ được tính là 15 ngày kể từ

ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại i u 2

Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s người phải thi hành

án dân s có quy n thoả thuận thi hành án quy n yêu cầu thi hành án t

nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u 6

7 và 9 Luật thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy

định tại i u 30 Luật thi hành án dân s

Cỡ chữ