vanban.org

Bản án 115/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Hồng C và ông Nguyễn Thành N là vợ chồng.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Hồng C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008982 ngày 29/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước bà C đã nộp đủ. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cẩm - Niêm"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Hồng C và ông Nguyễn Thành N là vợ chồng.
TÒA ÁN NHÂN D ÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:115/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07 – 6 – 2023
“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đệ

Các vị Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Mầm

Ông Võ Tấn Liêm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc San là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 07 tháng 6 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 194/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023. Về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 120/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng C, sinh năm 1975 (Có mặt)

Địa chỉ cư trú: Khóm NQ, thị trấn CN, huyện CN, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1970 (Có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 24/5/2023).

Địa chỉ cư trú: Khóm NQ, thị trấn CN, huyện CN, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 27 – 3– 2023, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Hồng C trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Thành N chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1991 đến nay không đăng ký kết hôn. Thời gian đầu bà và ông N chung sống với nhau hạnh phúc nhưng đến khoảng tháng 12 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi nhau. Nay xét thấy đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Thành N.

Về con chung: Bà và ông Nguyễn Thành N có 02 người con chung gồm Nguyễn Hồng Th, sinh năm 1992 và Nguyễn Hoài Th, sinh năm 1997. Hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động để nuôi sống bản thân nên bà không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà và ông N tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Bà và ông N không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Tại Bản tự khai ngày 24/5/2023 ông Nguyễn Thành N trình bày:

Về hôn nhân: Do vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên ông đồng ý ly hôn với bà Nguyễn Hồng C.

Về con chung: Ông và bà C có 02 người con chung tên Nguyễn Hồng Th, sinh năm 1992 và Nguyễn Hoài Th, sinh năm 1997. Đối với các con đã trưởng thành và có khả năng lao động để nuôi sống bản thân nên ông không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông và bà C tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Nguyễn Hồng C và ông Nguyễn Thành N là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Nguyễn Thanh Niên có địa chỉ tại Khóm NQ, thị trấn CN, huyện CN, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ông Nguyễn Thành N đã được Toà án triệu tập xét xử hợp lệ, ông N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử vắng mặt đối với ông N theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng C và ông Nguyễn Thành N chung sống như vợ chồng từ năm 1991 nhưng không đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân không hợp pháp, không được pháp luật thừa nhận. Theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình thì Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ giữa bà Nguyễn Hồng C và ông Nguyễn Thành N là vợ chồng.

[3] Về con chung: Bà Nguyễn Hồng C và ông Nguyễn Thành N có 02 người con chung gồm: Nguyễn Hồng Th, sinh năm 1992 và Nguyễn Hoài Th, sinh năm 1997 hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động để nuôi sống bản thân nên bà C và ông N không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[4] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Hồng C và ông Nguyễn Thành N thống nhất tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về nợ chung: Bà Nguyễn Hồng C và ông Nguyễn Thành N thống nhất không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Hồng C phải chịu 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì caùc leõ treân;

QUYẾT ĐỊNH:

Các Điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Các Điều 9, 14, 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Hồng C và ông Nguyễn Thành N là vợ chồng.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Hồng C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008982 ngày 29/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước bà C đã nộp đủ. Ông Nguyễn Thành N không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai bà Nguyễn Hồng C có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Thành N có quyền kháng cáo bản bán trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ