vanban.org

Bản án 115/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Trúc Tâm A về việc “tranh chấp ly hôn” đối với anh Trần Minh H.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Trúc Tâm A được ly hôn với anh Trần Minh H. Về nuôi con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thị Mỹ D, sinh ngày: 21/11/2000, đã thành niên và Trần Anh D1, sinh ngày: 30/6/2007. Chị Trần Thị Trúc Tâm A được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi con chung tên Trần Anh D1, sinh n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Trúc Tâm A "Tranh chấp ly hôn" Trần Minh H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Trúc Tâm A về việc “tranh chấp ly hôn” đối với anh Trần Minh H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 115/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 15-9-2022
V/v “tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Phương Trúc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Cường

2. Bà Nguyễn Thị Bích Phượng

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Lệ Trinh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An.

Ngày 15 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 316/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022 về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 103/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 77/2022/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Trúc Tâm A, sinh năm: 1982;

Địa chỉ: Ấp 2, xã Tân Trạch, huyện C, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Anh Trần Minh H, sinh năm: 1978;

Địa chỉ: Ấp 2, xã Tân Trạch, huyện C, tỉnh Long An.

(Chị Tâm A có mặt, anh H vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện nhận ngày 09/6/2022 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Trần Thị Trúc Tâm A trình bày: Chị và anh H cưới nhau vào năm 1999, có đăng ký kết hôn vào ngày 14/8/2006 tại UBND xã Tân Trạch, huyện C, tỉnh Long An. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do anh H không lo làm ăn, không quan tâm đến vợ con, chị đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng không có kết quả, vợ chồng ly thân từ tháng 7/2021 đến nay. Nay, chị nhận thấy không còn tình cảm với anh H, vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên chị khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Trần Minh H.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thị Mỹ D, sinh ngày: 21/11/2000, đã thành niên và Trần Anh D1, sinh ngày: 30/6/2007 hiện đang sống với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Duy, chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Còn Trần Thị Mỹ D đã thành niên nên không có yêu cầu.

Về chia tài sản: không có.

Về nợ chung: không có.

Bị đơn anh Trần Minh H đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác cho anh H biết để thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, nhưng không có ý kiến gì và vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Chị Trần Thị Trúc Tâm A khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trần Minh H là quan hệ tranh chấp ly hôn, căn cứ theo qui định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An.

Anh Trần Minh H đã được Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo về phiên hòa giải, thông báo phiên tòa sơ thẩm, thông báo hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng anh H vẫn không đến tham dự phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xử vắng mặt anh H.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Chị Trần Thị Trúc Tâm A và anh Trần Minh H cưới nhau vào năm 1999, có đăng ký kết hôn vào ngày 14/8/2006 tại UBND xã Tân Trạch, huyện C, tỉnh Long An là hôn nhân hợp pháp.

Nguyên nhân dẫn đến vợ chồng mâu thuẫn theo chị A trình bày do anh H không lo làm ăn, không quan tâm đến vợ con, chị đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng không có kết quả, vợ chồng ly thân từ tháng 07/2021 đến nay nên chị cương quyết xin ly hôn.

Anh H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng vẫn không gửi cho Tòa án bất cứ văn bản nào trình bày ý kiến của mình cũng như không đến tham gia phiên hòa giải, phiên tòa. Từ đó cho thấy, anh H không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm với chị Trần Thị Trúc Tâm A.

Do đó, có đủ căn cứ để chứng minh mâu thuẫn giữa chị Trần Thị Trúc Tâm A và anh Trần Minh H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận cho chị Trần Thị Trúc Tâm A được ly hôn với anh Trần Minh H.

Về nuôi con chung:

Chị Trần Thị Trúc Tâm A và anh Trần Minh H có 02 con chung tên Trần Thị Mỹ D, sinh ngày: 21/11/2000, đã thành niên và Trần Anh D1, sinh ngày: 30/6/2007, hiện đang sống với chị A. Xét thấy cháu D1 sống với chị A đã ổn định và có nguyện vọng được sống với chị nên việc chị A yêu cầu được tiếp tục nuôi con là phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần chấp nhận.

Chị A tự nguyện không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên không xét. Anh H không trực tiếp nuôi con nhưng được quyền đến thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con sau này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về chia tài sản và nợ chung: Chị A trình bày tài sản chung và nợ chung không có nên không xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về chia tài sản và nợ chung thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

Về án phí: Chị Trần Thị Trúc Tâm A pH chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Trúc Tâm A về việc “tranh chấp ly hôn” đối với anh Trần Minh H.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Trúc Tâm A được ly hôn với anh Trần Minh H.

Về nuôi con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thị Mỹ D, sinh ngày: 21/11/2000, đã thành niên và Trần Anh D1, sinh ngày: 30/6/2007. Chị Trần Thị Trúc Tâm A được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi con chung tên Trần Anh D1, sinh ngày: 30/6/2007. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con sau này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về án phí: Chị Trần Thị Trúc Tâm A pH chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0006338 ngày 16/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, chị A đã nộp đủ.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ