- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án dân sự Ngân hàng - Lan"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------- Bản án số: 115/2022/DS-ST Ngày 30/9/2022 Về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tất Liệt
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tịnh và ông Lê Văn Lil
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hải.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Đặng Văn Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 179/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 151/2022/QĐST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT
Địa chỉ: Số 266 – 268, NKKN, p8, q3, Tp Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Hữu Ph(vắng mặt)
Chức vụ: Phó Phòng giao dịch Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT – Chi nhánh Bạc
Liêu – Phòng giao dịch ĐH, làm đại diện theo ủy quyền.
(Văn bản ủy quyền số 88 ngày 08/8/2022)
Bị đơn: Chị Bùi Thị Phương L, sinh năm 1999 (vắng mặt)
Trú tại: ẤH, thị trấn GH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ngày 20/8/2019 chị Bùi Thị Phương Lký hợp đồng mở thẻ tín dụng với hạn mức là 20.000.000 đồng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT – Chi nhánh quận MM, loại thẻ JCB JSPEEDY CR GOLD, số thẻ 356481 – 1939, theo hình thức tín chấp. Sau khi được cấp thẻ, chị Bùi Thị Phương L đã thực hiện các giao dịch đến ngày 05/11/2020 với số tiền 38.650.800 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ tính đến ngày khởi kiện 22/12/2020 chị L đã thanh toán cho Ngân hàng được 21.180.000 đồng.
Do chị Bùi Thị Phương L không thực hiện trả nợ đúng theo cam kết, nên Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT yêu cầu chị Bùi Thị Phương L trả số tiền gốc 20.890.000 đồng và lãi tính đến ngày 08/8/2022 là: 19.446.000 đồng, tổng cộng gốc và lãi 40.336.000 đồng. Đồng thời trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng, từ ngày 09/8/2022 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến và đề nghị: Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn chưa chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT. Buộc chị Bùi Thị Phương L trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT số tiền tiền gốc 20.890.000 đồng, 19.446.000 đồng, tổng cộng gốc và lãi 40.336.000 đồng. Đồng thời trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng, từ ngày 09/8/2022 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch chị Bùi Thị Phương L nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[1] Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện ĐH. Chị Bùi Thị Phương L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, đại diện cho Ngân hàng ông Nguyễn Hữu Ph có yêu cầu vắng mặt, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án, có căn cứ xác định ngày 20/8/2019 chị Bùi Thị Phương L ký hợp đồng mở thẻ tín dụng với hạn mức là 20.000.000 đồng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT – Chi nhánh quận MM, loại thẻ JCB JSPEEDY CR GOLD, số thẻ 356481 – 1939, theo hình thức tín chấp. Sau khi được cấp thẻ, bà Bùi Thị Phương L đã thực hiện các giao dịch đến ngày 05/11/2020 với số tiền 38.650.800 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ tính đến ngày khởi kiện 22/12/2020 chị L đã thanh toán cho Ngân hàng được 21.180.000 đồng.
.
Do chị Bùi Thị Phương L không thực hiện trả nợ đúng theo cam kết, nên Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT yêu cầu chị Bùi Thị Phương L trả số tiền gốc 20.890.000 đồng và lãi tính đến ngày 08/8/2022 là: 19.446.000 đồng, tổng cộng gốc và lãi 40.336.000 đồng. Đồng thời trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng, từ ngày 09/8/2022 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Như vậy, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT. Buộc chị Bùi Thị Phương L trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT số tiền tiền gốc 20.890.000 đồng, 19.446.000 đồng, tổng cộng gốc và lãi 40.336.000 đồng. Đồng thời trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng, từ ngày 09/8/2022 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, chị Bùi Thị Phương L phải chịu.
Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT.
[2] Buộc chị Bùi Thị Phương L trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT số tiền tiền gốc 20.890.000 đồng, lãi 19.446.000 đồng, tổng cộng gốc và lãi 40.336.000 đồng. Đồng thời trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng, từ ngày 09/8/2022 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
[3] Về án phí: Chị Bùi Thị Phương L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 2.017.000 đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT tiền dự nộp tạm ứng án phí 573.185 đồng, theo biên lai thu tiền số 0010972, ngày 27/01/2021 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện ĐH; - Chi cục THADS huyện ĐH; - Cục THADS thành phố HCM; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tất Liệt |