vanban.org

Bản án 115/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thu H., sinh năm 1992 Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố Tân B, thị trấn S, huyện S., tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Tổ 4, phường T, thành phố L., tỉnh Lai Châu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2021/QĐST- HNGĐSơn Dương, ngày 30 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Tạ Hồng Chiến

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Sơn Hải

2. Ông Hoàng Văn Hùng

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huyền Trang - Thư ký Toà án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Trang - Kiểm sát viên

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2020/TLST- HNGĐ, ngày 09 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”,

XÉT THẤY:

Chị Đặng Thị Thu H. và anh Đinh Mạnh C.kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn S, huyện S., tỉnh Tuyên Quang vào ngày 07/11/2014. Sau ngày cưới vợ chồng sinh sống, làm ăn tại tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S., tỉnh Tuyên Quang. Quá trình chung sống thời gian đầu bình thường, sau phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tháng 8/2019 chị H. đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở tổ 4, phường T, thành phố L., tỉnh Lai Châu sinh sống, vợ chồng ly thân từ đó cho đến nay. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị H. làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đinh Mạnh C. Quá trình giải quyết các đương sự không thống nhất được quan điểm về việc giải quyết giao nuôi con chung khi ly hôn và cùng đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật. Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương đã quyết định đưa vụ án ra xét xử vào hồi 08 giờ 00 phút ngày 30/3/2021.

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thu H., sinh năm 1992

Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố Tân B, thị trấn S, huyện S., tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Tổ 4, phường T, thành phố L., tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Anh Đinh Mạnh C, sinh năm 1987

Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố Tân B, thị trấn S, huyện S., tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thu H. và anh Đinh Mạnh C.

- Về con chung: Giao cháu Đinh Hà Thảo T, sinh ngày 03/6/2015 cho chị Đặng Thị Thu H. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Đinh Mạnh C. không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về án phí LHST: Chị Đặng Thị Thu H. tự nguyện nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003656 ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Dương. Chị H. đã nộp đủ án phí của vụ án.

Anh Đinh Mạnh C. không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ