vanban.org

Bản án 115/2021/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 14/12/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án Võ Minh T trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 101 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 173 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 115/2021/HS-ST;
Ngày: 14/12/2021.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO - TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – h tọa phiên t a: Bà Trần Thị Thúy Hằng;

ác ội thẩm nhân dân:

- Ông Nguyễn Tất Ái.

- Bà Nguyễn Thị Nhung - Giáo viên Trường tiểu học Trung An.

Thư ký T a án ghi iên n phiên t a: Ông Nguyễn Văn Trạng – Thư

T a án nh n d n th nh phố Mỹ Tho.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho – tỉnh Tiền iang tham gia phiên t a: Ông Nguyễn Văn Phước - iểm sát viên

Ng y 14 tháng 12 năm 2021 tại tr s T a án nh n d n th nh phố Mỹ Tho t c ng hai v án h nh sự s thẩm th l số 99/2021/TLST-HS ngày 08 tháng 10 năm 2021 Quyết định đưa v án ra t số 120/QĐXXST-HS ngày 25 tháng 11 năm 2021 đối với ị cáo:

Võ Minh T, sinh ngày 09/8/2004. N i cư trú: Số B đường G, Khu phố H, Phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang; Nghề nghi p: h ng; Tr nh độ học vấn: 08/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Con ông Võ Minh H, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị Bích H sinh năm 1967; Bị cáo có 01 người chị sinh năm 1995. Tiền án, tiền sự: Không có. Bị cáo bị áp d ng bi n pháp cấm đi hỏi n i cư trú. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

- Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Nguyễn Trần H - Đo n Luật sư tỉnh Tiền Giang - Công ty Luật TNHH HKM LG. (có mặt)

Địa chỉ: Ấp H, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang

- Người đại diện hợp pháp của bị cáo:

Bà Nguyễn Thị Bích H sinh năm 1967. (có mặt)

N i cư trú: Số B đường G, Khu phố H Phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Bị hại:

1. Võ Văn H sinh năm: 1994; (có mặt)

N i cư trú: Số F đường G Phường T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2. Đinh Thị Kim T sinh năm: 1995; (vắng mặt)

- 2 -

N i cư trú: Ấp B, xã T, huy n C, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Đinh C ng sinh năm 1965; (vắng mặt)

N i cư trú: Ấp B, xã T, huy n C, tỉnh Tiền Giang.

2. Phạm Thanh H sinh năm: 1994;(vắng mặt)

N i cư trú: Ấp B, xã M, huy n C, tỉnh Tiền Giang.

- Người làm chứng: Nguyễn Thanh H sinh năm: 1995;(vắng mặt)

N i cư trú: Ấp B, xã L, huy n C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u có trong hồ s v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Trong khoảng thời gian từ ngày 26/4/2021 đến 14/6/2021, Võ Minh T đã thực hi n 02 v trộm cắp tài sản trên địa n Phường H, thành phố Mỹ Tho, c thể như sau:

* V thứ nhất: Khoảng 02 giờ 45 phút ng y 26/4/2021 Võ Minh T đi ộ từ nh đến chợ M để mua nước uống và thuốc hút Trên đường đi về T phát hi n xe mô tô Wave S biển số 63B4-222.36 của chị Đinh Thị Kim T, sinh năm 1995 ng ấp B, xã T, huy n C, tỉnh Tiền Giang dựng trước nhà số R đường G, Phường H, thành phố M h ng người trông coi nên T nảy sinh định trộm xe. T đi lại l c túi áo khoác đang để trên e t m ch a hóa sau đó lấy 02 cái áo khoác và 02 chiếc mũ ảo hiểm trên e để xuống đất rồi dùng chìa khóa m khóa xe nổ máy chạy đi Sợ bị phát hi n, T đem e trên g i vào bãi giữ xe của B nh vi n Đa hoa trung t m tỉnh Tiền Giang rồi T đi ộ về nhà. Về đến nhà, T thay quần áo, quay lại bãi giữ xe lấy e điều khiển về nhà cất giấu. Sau đó T tháo biển số xe ném xuống sông Tiền rồi đi đến ti m án e cũ h ng iển hi u xã P, thành phố M mua biển số xe 63F6-9677 của một người nam không rõ họ, tên Đến ngày 27/4/2021, Thi n điều khiển xe mô tô trên cùng biển số e đã mua đến nhà nghỉ Minh V thuộc ấp M, xã P gặp Phạm Thanh H sinh năm 1994 ng ấp M, huy n C, tỉnh Tiền Giang. Tại đ y T nói với anh H là xe của gia đ nh h ng có giấy tờ, biển số xe bị rớt ra, cầm xe vài ngày chuộc lại nên anh H đồng ý nhận cầm với giá 1 500 000 đồng. Số tiền có được, T tiêu xài cá nhân. Đến ngày 29/4/2021, chị T phát hi n T đang khu vực chợ M nên trình báo Công an Phường H.

Vật chứng thu giữ trong v án gồm:

+ 01 xe mô tô hi u Honda loại Wave S m u đen-trắng-vàng, số máy C52E-1124844, số khung 5271DY061853;

+ 01 biển số 63F6-9677.

* V thứ hai: Khoảng 01 giờ 10 phút ng y 14/6/2021 Võ Minh T đi ộ đến B nh vi n ph sản tỉnh Tiền Giang địa chỉ số A đường M Phường H, thành

- 3 -

phố M, tỉnh Tiền Giang Đến n i T leo rào vào b nh vi n rồi đi lên lầu 3. Phát hi n đi n thoại di động hi u OPPO A5S của anh Võ Văn H sinh năm 1994 ng số F đường G Phường T, thành phố M đang sạc pin dự ph ng để trên nền gạch ên ngo i h nh lang h ng người trông côi nên T lén lúc rút chui sạc trộm đi n thoại bỏ vào túi quần cất giấu. Lúc này, anh H phát hi n truy hô nên T bỏ chạy xuống đất, leo qua hàng rào chạy đến B nh vi n đa hoa trung t m Tiền Giang thì bị anh H cùng anh Nguyễn Thanh H sinh năm 1995 ng ấp B, xã L, huy n C, tỉnh Tiền Giang là nhân viên bảo v của B nh vi n Ph sản Tiền Giang truy đuổi bắt giữ T cùng tang vật l 01 đi n thoại di động hi u OPPO A5S, kiểu máy CPH1912, số Imel 1:868683042331359, số Imel 2: 868683042331342, giao C ng an để x lý.

Tại Cáo trạng số 99/CT-V SMT ng y 07 tháng 10 năm 2021 của Vi n iểm sát nh n d n th nh phố M, tỉnh Tiền Giang đã truy tố ị cáo Võ Minh T về tội “Trộm cắp tài sản” theo qui định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự.

Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang vẫn giữ nguyên quan điểm về tội danh và khung hình phạt như Cáo trạng đã truy tố v đề nghị Hội đồng xét x áp d ng điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38, điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 91; khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự x phạt bị cáo Võ Minh T từ 09 đến 12 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”

Về x lý vật chứng:

Đối với xe mô tô Wave S biển số 63B4-222.36, m u đen-trắng-vàng đã trao trả xe mô tô trên cho chị T. Đối với biển số 63B4-222.36, T khai ném xuống sông Tiền C quan điều tra đã tổ chức truy t m nhưng không thu hồi được, hi n chị T không yêu bị cáo bồi thường.

Đối với biển số 63F6-9677. Qua tra cứu là của chị Nguyễn Kim P ng ấp K, xã L, huy n G, tỉnh Tiền Giang đứng tên s hữu. Qua xác minh tại địa phư ng không có tên Nguyễn Kim P sống tại địa chỉ trên nên đề nghị tịch thu tiêu hủy.

01 đi n thoại di động hi u OPPO A5S, kiểu máy CPH1912, số Imel 1:868683042331359, số Imel 2: 868683042331342, C quan điều tra đã trao trả đi n thoại di động hi u OPPO A5S cho bị hại Võ Văn H Anh H h ng yêu cầu bồi thường gì thêm.

Đối với anh Phạm Thanh H đã nhận cầm xe của T, tuy nhiên anh H không biết xe trên do T phạm tội mà có nên C quan điều tra không truy cứu trách nhi m hình sự đối với H l có c s . Anh H không yêu cầu bị can hoàn trả lại số tiền 1 500 000 đồng đã cầm xe.

Quá trình Võ Minh T thực hi n tội phạm đã ị camera tại nhà số R đường G Phường H, thành phố M ghi lại (được C quan điều tra thu giữ chuyển trong hồ s v án).

- 4 -

- Người bào chữa cho bị cáo T trình bày: Thống nhất với tội danh v Điều luật Vi n kiểm sát đã truy tố đối với bị cáo. Đề nghị Hội đồng xét x xem xét thêm tình tiết giảm nhẹ là bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự Đề nghị Hội đồng xét x áp d ng mức hình phạt thấp nhất mà Vi n kiểm sát đề nghị.

Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội của mình và xin Hội đồng xét x giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c s nội dung v án căn cứ vào các tài li u trong hồ s v án đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:

Về tố t ng: Hành vi, quyết định tố t ng của C quan cảnh sát điều tra thành phố Mỹ Tho Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng thẩm quyền, trình tự thủ t c đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng hình sự. Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, bị hại người có quyền lợi nghĩa v liên quan, người làm chứng đều không có khiếu nại hay có ý kiến gì về hành vi và quyết định tố t ng của c quan tiến hành tố t ng v người tiến hành tố t ng Do đó hành vi và quyết định tố t ng của c quan tiến hành tố t ng v người tiến hành tố t ng đều đã thực hi n đúng quy định pháp luật.

Về hành vi phạm tội của bị cáo: Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại c quan điều tra, lời khai của bị hại người làm chứng và các tài li u khác có trong hồ s v án Như vậy, Hội đồng xét x có đủ c s kết luận: do muốn có tiền tiêu xài cá nhân nên bị cáo đã nảy sinh định trộm cắp tài sản của người khác. Trong khoảng thời gian từ ngày 26/4/2021 đến 14/6/2021, bị cáo đã thực hi n 02 v trộm cắp tài sản trên địa bàn Phường H, thành phố M.

V thứ nhất: Khoảng 02 giờ 45 phút ngày 26/4/2021, trước số nhà số R, đường G Phường H, thành phố M bị cáo thực hi n hành vi lén lút lấy trộm 01 xe mô tô Wave S biển số 63B4-222.36 của chị Đinh Thị Kim T, sinh năm 1995 ng ấp B, xã T, huy n C, tỉnh Tiền Giang. Kết luận định giá tài sản số 45 ngày 24/5/2021 của Hội đồng định giá tài sản thành phố M kết luận: 01 xe mô tô hi u Honda loại Wave S m u đen-trắng-vàng, số máy C52E-1124844, số khung 5271DY061853, biển số đăng 63B4-222.36, trị giá 5 550 000 đồng.

V thứ hai: khoảng 01 giờ 10 phút ngày 14/6/2021, bị cáo tiếp t c lấy trộm 01 đi n thoại di động hi u OPPO A5S của anh Võ Văn H sinh năm 1994 ng số F đường G Phường T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang đang sạc pin dự ph ng để trên nền gạch bên ngoài hành lang lầu 3 B nh vi n ph sản tỉnh Tiền Giang địa chỉ số A đường K Phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Kết luận định giá tài sản số 58 ngày 30/6/2021 của Hội đồng định giá tài sản thành phố

- 5 -

Mỹ Tho kết luận: 01 đi n thoại di động hi u OPPO A5S nêu trên trị giá 2 400 000 đồng.

Về tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội: Ngày 26/4/2021 và 14/6/2021, Võ Minh T có hành vi lén lút thực hi n 02 v trộm tài sản là 01 xe mô tô hi u Honda loại Wave S, biển số 63B4-222.36 của chị Đinh Thị Kim T và 01 đi n thoại di động hi u OPPO A5S của anh Võ Văn H. Tổng giá trị tài sản chiếm đoạt l 7 950 000 đồng. Bị cáo biết chiếm đoạt tài sản của người khác là vi phạm pháp luật, bị xã hội lên án nhưng v muốn có tiền tiêu xài nhưng h ng phải lao động chân chính bị cáo đã thực hi n hành vi phạm tội. Mặc dù bị cáo thực hi n hành vi phạm tội hi chưa đủ 18 tuổi nhưng vẫn phải chịu trách nhi m hình sự theo quy định tại Chư ng XII “Những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội” của Bộ luật hình sự năm 2015 s a đổi bổ sung năm 2017. Hội đồng xét x có đủ c s kết luận hành vi của bị cáo Võ Minh T đã phạm tội v o “Tội trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự năm 2015 s a đổi bổ sung năm 2017 Vi c truy tố và luận tội của kiểm sát viên là có căn cứ nên được chấp nhận.

Khi thực hi n hành vi phạm tội, bị cáo T chưa đủ 18 tuổi l người chưa th nh niên nên áp d ng Điều 91 Bộ luật hình sự năm 2015 s a đổi bổ sung năm 2017 về nguyên tắc áp d ng hình phạt đối với người chưa th nh niên phạm tội cho bị cáo hi lượng hình.

Xét tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ: Trong quá tr nh điều tra, truy tố và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn hai áo ăn năn hối cải nên Hội đồng xét x xem xét giảm nhẹ cho bị cáo theo quy định điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Tuy nhiên, bị cáo thực hi n 02 v trộm cắp tài sản nên thuộc trường hợp “Phạm tội 02 lần tr lên” đ y l t nh tiết tăng nặng trách nhi m hình sự quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 s a đổi bổ sung năm 2017. Vì bị cáo phạm tội 02 lần tr lên, bị áp d ng tình tiết tăng nặng theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự, nên Hội đồng xét x không áp d ng tình tiết giảm nhẹ phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng theo lời bào chữa của Luật sư

Về trách nhi m dân sự:

Đối với anh Phạm Thanh H đã nhận cầm xe của T, anh H không biết xe trên do T phạm tội mà có nên C quan điều tra không truy cứu trách nhi m hình sự đối với H. Anh H cũng không yêu cầu bị cáo hoàn trả lại số tiền 1.500.000 đồng đã cầm xe, nên Hội đồng xét x không xem xét.

Đối với biển số 63B4-222.36, bị cáo T khai ném xuống sông Tiền C quan điều tra đã tổ chức truy t m nhưng không thu hồi được, hi n chị T không yêu cầu bồi thường, nên Hội đồng xét x không xem xét.

Về x lý vật chứng, tài sản thu giữ:

- 6 -

Đối với xe mô tô Wave S biển số 63B4-222.36, m u đen-trắng-vàng. C quan điều tra đã trao trả xe mô tô trên cho chị T l có căn cứ đúng quy định pháp luật.

Đối với biển số 63B4-222.36, bị cáo T khai ném xuống sông Tiền C quan điều tra đã tổ chức truy t m nhưng không thu hồi được, hi n chị T lkhông yêu cầu bị cáo bồi thường.

Đối với biển số 63F6-9677. Qua tra cứu là của chị Nguyễn Kim P ng ấp K, xã L, huy n G, tỉnh Tiền Giang đứng tên s hữu. Qua xác minh tại địa phư ng không có tên Nguyễn Kim P sống tại địa chỉ trên Do đó, cần tịch thu tiêu hủy 01 biển số 63F6-9677.

01 đi n thoại di động hi u OPPO A5S, kiểu máy CPH1912, số Imel 1:868683042331359, số Imel 2: 868683042331342, C quan điều tra đã trao trả đi n thoại di động hi u OPPO A5S cho bị hại Võ Văn H là đúng pháp luật.

Lời đề nghị của Kiểm sát viên về mức hình phạt l có căn cứ nên được Hội đồng xét x chấp nhận.

Lời đề nghị của người bào chữa về vi c áp d ng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 BLHS l h ng có căn cứ l nên h ng được chấp nhận, phần đề nghị của người bào chữa cho bị cáo được hư ng hình phạt nhẹ nhất trong khung hình phạt mà Vi n kiểm sát đề nghị l có căn cứ nên được chấp nhận.

Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

V các l trên;

Q T ĐỊNH:

1. Căn cứ Điều 38; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 91; Điều 101; khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 s a đổi bổ sung năm 2017 .

Tuyên bố bị cáo Võ Minh T phạm tội “Trộm cắp tài sản”

X phạt ị cáo Võ Minh T 09 (chín) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” Thời hạn tù được tính từ ngày bắt bị cáo đi chấp hành án phạt tù.

2. Về x lý vật chứng: Căn cứ Điều 46, Điều 47 Bộ luật hình sự.

Tịch thu tiêu hủy 01 biển số 63F6-9677. (Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 19/10/2021 tại Chi c c thi hành án dân sự Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang).

3. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án.

Buộc bị cáo Võ Minh T phải chịu l 200 000 đồng án phí Hình sự s thẩm.

- 7 -

4. Quyền kháng cáo: Bị cáo Võ Minh T, bị hại Võ Văn H có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị hại người có quyền lợi nghĩa v liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ