vanban.org

Bản án 115/2021/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Minh N. Buộc bà Nguyễn Thị Th và ông Huỳnh Anh T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà N số tiền 26.000.000đ (Hai mươi sáu triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 115/2021/DS-ST
Ngày: 24-9-2021
V/v tranh chấp“Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Khanh

2. Bà Nguyễn Thị Thu Hiền

Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Diễm Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Phƣớc Lợi – Kiểm sát viên.

Trong ngày 24 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 203/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2021 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 378/2021/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh N – Sinh năm 1978.

Địa chỉ: Số 312, tổ 12, ấp , x , huyện C, tỉnh n iang

Người đại diện theo ủy quyền của bà N theo văn bản ủy quyền ngày 17/6/2021: ông Lê Phƣớc H, sinh năm 1980 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp T, x T, huyện C, tỉnh n Giang.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th – Sinh năm 1977 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp , x , huyện C, tỉnh n iang

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Huỳnh Anh T – Sinh năm 1974 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp , x , huyện C, tỉnh n iang

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai ông ê Phước H đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tr nh bày, do quen biết nhau, bà N có tham gia 02 dây hụi do bà Th làm chủ cụ thể như sau:

Dây hụi 1 000 000đ, khui ngày 25/9/2019âl, khui 01 lần/tháng, bà N tham gia 01 phần và chầu được 17 lần hụi sống th ngưng, bà Th nợ bà N 17 000 000đ

Dây hụi 1 000 000đ, khui ngày 06/10/2019âl, khui 01 lần/tháng, bà N tham gia 01 phần và chầu được 17 lần hụi sống th ngưng, bà Th nợ bà N 17 000 000đ

Tổng cộng tiền trong 02 dây hụi là 34 000 000đ, bà Th đ trả cho bà N được 8 000 000đ, còn nợ lại số tiền là 26 000 000đ Ông Huỳnh nh T là chồng bà Th, cũng biết việc bà N chơi hụi của bà Th. Tiền từ hụi cũng sử dụng chung vào chi phí sinh hoạt gia đ nh bà Th ông T. Nay ông yêu cầu bà Th và ông T liên đới trả cho bà N số tiền hụi 26 000 000đ

Bị đơn bà Nguyễn Thị Th đ có bản tự khai thừa nhận việc chơi hụi và còn nợ bà N số tiền hụi 26 000 000đ Do hoàn cảnh khó khăn, bà xin được trả dân số nợ trên và xin được xét xử vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh nh T đ có bản tự khai gởi đến Tòa án thừa nhận vợ chồng ông có nợ tiền hụi như bà N tr nh bày, do hoàn cảnh khó khăn, ông xin được trả dần và vắng mặt xét xử.

Tại phiên tòa, ông ê Phước H đại diện theo ủy quyền của bà N có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu.

Bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh nh T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đúng theo quy định Về ý kiến giải quyết:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Minh N.

Buộc bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh nh T có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Minh N số tiền 26 000 000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về h nh thức: Bà Trần Thị Minh N khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Th trả 26.000.000đ. Bà Nguyễn Thị Th có nơi cư trú ấp , x , huyện C, tỉnh n iang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ông ê Phước H đại diện theo ủy quyền của bà N, bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh nh T có đơn xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông ê Phước H, bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh nh T là có căn cứ

- Về nội dung: Trong quá tr nh giải quyết và tại phiên tòa ông H đại diện theo ủy quyền của bà N yêu cầu bà Nguyễn Thị Th trả 26.000.000đ tiền hụi. Bà Th thừa nhận và đồng ý trả dần số nợ trên Hội đồng xét xử xét thấy, hợp đồng hụi giữa bà N với bà Th được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận với nhau, có lập thành văn bản, được hai bên thừa nhận, đ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của hai bên, do bà Th không thực hiện nghĩa vụ như hai bên đ giao kết nên bà N khởi kiện yêu cầu trả số nợ trên Nên việc bà N yêu cầu bà Th thực hiện nghĩa vụ trả số tiền trên là có cơ sở phù hợp với Điều 471 Bộ luật dân sự.

- Đối với tiền l i, do bà N không yêu cầu, nên Hội Đồng xét xử không đề cập đến

- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh nh T, Hội đồng xét xử xét thấy, căn cứ biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới tại địa phương, ông T là chồng bà Th, vẫn sống chung trong nhà, tuy không trực tiếp tham gia chơi hụi, nH đây là số nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân và ông cũng thừa nhận trách nhiệm của m nh đối với số nợ hụi mà bà Th đ thiếu, nên ông phải có nghĩa vụ liên đới với bà Th trả cho bà N số nợ hụi trên là phù hợp với Điều 27 uật Hôn nhân và gia đ nh

- Đối với yêu cầu xin trả dần của ông T, Hội đồng xét xử xét thấy số nợ này ông T, bà Th thiếu đ lâu, nay lại kéo dài thời gian trả nợ làm thiệt hại đến quyền lợi của bà N Do đó, yêu cầu của ông T, bà Th không có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận

- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh nh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Bà Trần Thị Minh N được nhận lại tiền tạm ứng án phí đ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 471 Bộ luật dân sự;

Điều 27 uật Hôn nhân và gia đ nh;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Minh N.

Buộc bà Nguyễn Thị Th và ông Huỳnh Anh T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà N số tiền 26.000.000đ (Hai mươi sáu triệu đồng).

Kể từ ngày ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

- Án phí dân sơ thẩm bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh nh T phải chịu 1.300.000đồng (Một triệu, ba trăm ngàn đồng).

Bà Trần Thị Minh N được nhận lại tiền tạm ứng án phí đ nộp là 650.000đ (Một triệu, hai trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số 0009590 ngày 07/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới

Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ