- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Tống Ngọc Ánh N yêu cầu ly hôn với ông Phan Hải A"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 115/2020/HNGĐ-ST Ngày: 31/12/2020 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lai Ngọc Trí
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Thiện
2. Bà Trần Thị Dung
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Mỵ - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Ngân – Kiểm sát viên.
Trong ngày 31 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 527/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 798/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Tống Ngọc Ánh N, sinh năm 1965
Địa chỉ: Số 149/56, đường B, phường C, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. (có mặt)
2. Bị đơn: Ông Phan Hải A, sinh năm 1960
Địa chỉ: Số 149/56, đường B, phường C, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 27/7/2020 và quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Tống Ngọc Ánh N trình bày và yêu cầu: Bà và ông Phan Hải A chung sống với nhau từ năm 1990 trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ (cũ) nay là phường C, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ ngày 23/6/1990. Chung sống hạnh phúc được khoảng hơn 20 năm, đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn kéo dài, nguyên nhân mâu thuẫn là do giữa vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xuyên cự cãi. Mặc dù cả hai đã nhiều lần bỏ qua mâu thuẫn để hàn gắn tình cảm nhưng không thành, hiện tại tình cảm vợ chồng rạn nứt không thể hàn gắn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Phan Hải A.
Về con chung: Trong quá trình chung sống bà và ông A có 01 con chung là Phan Hải Đ (nam), sinh năm 1990 hiện tại đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý của Toà án là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách các đương sự, điều tra thu thập chứng cứ đầy đủ, gửi các văn bản tố tụng và hồ sơ cho Viện kiểm sát đúng hạn. Quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Chưa phát hiện vi phạm.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét và chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Về con chung: hiện tại đã trưởng thành nên xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết.
Vụ án không hòa giải được do ông Phan Hải A vắng mặt và bà N có đơn yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải. Do đó, Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu khởi kiện. Bị đơn tiếp tục vắng mặt không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Căn cứ theo đơn khởi kiện của nguyên đơn cùng với các chứng cứ có trong hồ sơ vụ kiện thể hiện nguyên đơn yêu cầu xin ly hôn với bị đơn nên xác định đây là quan hệ ly hôn và bị đơn có địa chỉ tại quận Ninh Kiều nên tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Ninh Kiều theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn – ông Phan Hải A được Tòa án triệu hợp lệ nhưng không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời bà N cũng có đơn yêu cầu không hòa giải, do đó Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung là phù hợp.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Tống Ngọc Ánh N và ông Phan Hải A kết hôn với nhau vào năm 1990, trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn kéo dài, nguyên nhân là do giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, tình cảm rạn nứt không thể hàn gắn. Vì vậy bà yêu cầu xin ly hôn với ông A.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà N và ông A thật sự trầm trọng, trong thời gian xảy ra mâu thuẫn giữa vợ chồng không quan tâm thăm hỏi lẫn nhau, cũng không tìm biện pháp để cải thiện tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên kéo dài quan hệ hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc cho các bên. Mặt khác, khi Toà án hoà giải, động viên hai bên đoàn tụ, hàn gắn tình cảm vợ chồng thì bà N không đồng ý và đề nghị Tòa án giải quyết vụ án mà không cần tiến hành thủ tục hòa giải. Vì vậy, mâu thuẫn giữa vợ chồng bà thực sự trầm trọng không thể hàn gắn. Đối với ông A dù Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng ông A không đến tham dự phiên tòa giải và phiên tòa cho thấy rằng ông A cũng không muốn hàn gắn lại tình cảm vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 01 con chung là Phan Hải Đ (nam), sinh năm 1990 hiện tại đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N khai là không có nên không xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà N phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Tống Ngọc Ánh N.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Tống Ngọc Ánh N được ly hôn với ông Phan Hải A.
2. Về con chung: Hiện tại đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết
3. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Nếu sau này có ai tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Tống Ngọc Ánh N phải chịu 300.000 đồng. Chuyển tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp, theo biên lai thu số 002981 ngày 25/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự, quận Ninh Kiều thành án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm phải chịu. Bà N đã nộp xong án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: -VKSND Q. Ninh Kiều; - UBND phường C; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Lai Ngọc Trí |