- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị T và anh Đ"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN A- TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2018/QĐST-HNGĐ | A, ngày 13 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT Đ
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2018/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn Mỹ Duệ, xã P, huyện A, tỉnh B Bị đơn: Anh Nguyễn Duy Đ, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn Mỹ Duệ, xã P, huyện A, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT Đ:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Duy Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Duy Đ.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị T và anh Đ: Giao con chung là Nguyễn Duy L, sinh ngày 25/9/2000 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng; cấp dưỡng nuôi con chưa đặt ra đối với chị T; chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí LHST; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0001040 ngày 31/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện A. Trả lại chị T 150.000đ tạm ứng án phí. 3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Hãnh |