- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Thành
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Hưng
2. Ông Nguyễn Văn Trước
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 388/2018/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 9 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 254/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc G, sinh năm 1979
Địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
* Bị đơn: Chị Đoàn Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc G và chị Đoàn Nguyễn Thị Trúc L.
2.2. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc P, sinh ngày 20/12/2008 và Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 14/12/2012. Khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Ngọc P cho anh Nguyễn Ngọc G được tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục, giao cháu Nguyễn Ngọc T cho chị Đoàn Nguyễn Thị Trúc L được tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục đồng thời nguyên đơn và bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con lẫn nhau. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Ngọc G và chị Đoàn Nguyễn Thị Trúc L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con lẫn nhau mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Buộc anh Nguyễn Ngọc G nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0001796 ngày 04/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Anh Nguyễn Ngọc G không phải nộp thêm tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKS cùng cấp; - Chi cục THADS HLH; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Hữu Thành |