- Tranh chấp gì? án hình sự — "Quang Van T va dong pham - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Quàng Văn T, Quàng Văn H ph m tội Tàng trữ trái phép ch t ma túy.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Bản án số: 115/2018/HS-ST Ngày: 22-8-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH SƠN LA
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lường Văn Quyết.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Văn Cương, ông Nguyễn Văn Cường.
- Thư ký phiên toà: Bà Hà Thị Điệp, thư ký Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện S tham gia phiên tòa: Lò Thị Thanh – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2018, t i Tr s Toà án nhân dân huyện S, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 118/2018/TLST-HS ngày 27 tháng 7 năm 2018, theo Quyết định xét xử số: 125/2018/QĐXXST- HS ngày 10 tháng 8 năm 2018 đối với bị cáo sau đây:
1. Họ và tên: Quàng Văn T, sinh năm 1991; nơi ĐKHKTT: Bản N, x C, huyện T, tỉnh Sơn La; dân tộc: Thái; tôn giáo: Không; Ch c v , đảng, đoàn thể: Không; nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hóa: Không biết chữ; con ông: Quàng Văn P; còn bà: Quàng Thị H; v : Lò Thị L; con có 02 người con, lớn sinh năm 2009, nhỏ sinh năm 2011; tiền án; tiền sự: Không; bị bắt t m giữ, t m giam từ ngày 24/4/2018 cho đến nay. Có mặt t i phiên tòa.
2. Họ và tên: Quàng Văn H, sinh năm 1992; nơi ĐKHKTT: Bản N, x M, huyện S, tỉnh Sơn La; dân tộc: Thái; tôn giáo: Không; Ch c v , đảng, đoàn thể: Không; nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hóa: 5/12; con ông: Quàng Văn P; còn bà: Lò Thị M; v : Lò Thị H; có 02 người con, lớn sinh năm 2010, nhỏ sinh năm 2014; tiền án; tiền sự: Không; bị bắt t m giữ, t m giam từ ngày 24/4/2018 cho đến nay. Có mặt t i phiên tòa.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Quàng Văn Q, sinh năm 1989. Trú t i: Bản N, x C, huyện T, tỉnh Sơn La. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo tài liệu có trong hồ sơ v án, thì nội dung v án đư c tóm tắt như sau:
Hồi 09 giờ 30’ ngày 24 tháng 4 năm 2018, Tổ công tác Công an huyện S phối h p với Ban công an x M, huyện S làm nhiệm v t i bản Bua X, x M đ phát hiện bắt quả tang Quàng Văn T và Quàng Văn H có hành vi Tàng trữ trái phép ch t ma tuý. Thu giữ t i lòng bàn tay trái c a H 01 gói nilon màu hồng bên trong ch a 31 viên nén hình tròn màu hồng và 01 gói nilon màu trắng bên trong ch a 04 viên nén hình tròn màu hồng - theo H và T khai nhận là Hồng phiến. Ngoài ra còn t m giữ c a H số tiền 1.000.000VNĐ, 01 điện tho i di động nh n hiệu Wiko; t m giữ c a To n 01 xe mô tô Yamaha Sirius BKS 26B1-308.46.
Ngày 27/4/2018, t i hòng k thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La đ tiến hành cân tịnh, xác định khối lư ng vật ch ng và trích m u giám định, kết quả:
- 31 viên nén hình tròn màu hồng ch a trong túi nilon màu hồng có tổng khối lư ng 2,99 gam, đ sử d ng 05 viên có khối lư ng 0,48 gam làm m u giám định ký hiệu T1; 26 viên còn l i có tổng khối lư ng 2,51 gam ký hiệu T2.
- 04 viên nén hình tròn màu hồng ch a trong túi nilon màu trắng có tổng khối lư ng 0,36 gam, đ sử d ng hết làm m u giám định ký hiệu T3.
T i kết luận giám định số 555/KLMT ngày 06/5/2018 c a hòng k thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận: M u gửi giám định ký hiệu T1, T3 là ch t ma tuý, lo i ch t Methamphetamine; khối lư ng m u giám định là T1= 0,48 gam; T3=0,36 gam. Tổng khối lư ng ma tuý thu giữ là 3,35 gam lo i ch t Methamphetamine.
Quá trình điều tra xác định đư c như sau:
Do có mối quan hệ quen biết, nên khoảng 04h ngày 24/4/2018 Quàng Văn T đi xe mô tô từ nhà huyện T sang bản N, x M, huyện S, cùng tỉnh Sơn La đến nhà Quàng Văn H, m c đích tìm mua cây hoa hồng về bán. Khoảng 06h cùng ngày T đến bản N gặp đư c H. Sau khi ăn sáng xong, T r H lên bản người Mông khu vực bản B, x M để tìm mua cây hoa hồng, thì đư c H đồng ý. H điều khiển xe ch T đi đến bản nhưng mọi người đều đi làm vắng nên không mua đư c gì. Lúc này, T hỏi H có chỗ nào mua đư c Heroin và Hồng phiến không, H trả lời là có. Sau đó H ch T lên khe suối thuộc bản B, T xuống xe rồi l y tiền đưa cho H 1.600.000VNĐ và bảo H mua 400.000 hồng phiến, còn 1.200.000 mua Heroin. H cầm tiền bảo T ngồi chờ, còn H một mình đi xe lên đường tuần tra biên giới mua đư c 37 viên hồng phiến với giá 600.000VNĐ c a một người đàn ông dân tộc Mông không quen biết, sau đó quay về chỗ T. Gặp T, H l y ra 06 viên hồng cùng T sử d ng bằng đốt hít, sử d ng hết 02 viên thì H nói có việc nên gói 04 viên còn l i vào mảnh gi y nilon màu trắng rồi cầm t t số ma tuý vừa mua đư c điều khiển xe ch T đi về, đến bản B, x M thì bị tổ công tác phát hiện bắt quả tang.
Cáo tr ng số: 80/CT-VKSSM ngày 27 tháng 7 năm 2018 c a Viện Kiểm sát nhân dân huyện S truy tố Quàng Văn T và Quàng Văn H về tội Tàng trữ trái phép ch t ma túy, theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
T i phiên toà, Kiểm sát viên v n giữ nguyên quan điểm truy tố. Đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Xử ph t Quàng Văn T 40 đến 46 tháng tù; Quàng Văn H từ 36 đến 40 tháng tù. Tịch thu tiêu huỷ 2,51 gam ma tuý còn l i; tịch thu sung ngân sách Nhà nước 1.000.000VNĐ t m giữ c a Quàng Văn H; trả l i cho các bị cáo điện tho i di động; trả l i cho Quàng Văn T 01 xe mô bị t m giữ. Xét hoàn cảnh khó khăn nên miễn hình ph t bổ sung cho các bị cáo. Riêng bị cáo Quàng Văn H có ch ng nhận hộ nghèo nên cần xét miễn án phí.
Căn c vào các ch ng c tài liệu đư c thẩm tra t i phiên tòa; căn c vào kết quả tranh luận t i phiên tòa; trên cơ s xem xét đầy đ toàn diện, ch ng c , ý kiến Kiểm sát viên, bị cáo cùng các ch ng c khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ đ đư c thẩm tra, xét hỏi, tranh luận t i phiên toà, Hội đồng xét xử nhận th y như sau:
Về hành vi, quyết định tố t ng c a Cơ quan điều tra, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, th t c quy định c a Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên toà các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định c a cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng c a Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đ thực hiện đều h p pháp.
T i phiên toà các bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi c a mình; lời khai nhận hoàn toàn thống nh t với lời khai t i cơ quan Điều tra; phù h p với nội dung, tội danh bản Cáo tr ng; lời khai nhận c a bị cáo cũng phù h p với biên bản ph m tội q a tang, lời khai c a người làm ch ng cùng các tài liệu, ch ng c khác có trong hồ sơ v án. T i phiên tòa không phát sinh tình tiết mới, các bị cáo hoàn toàn nh t trí và không có tranh luận với Kiểm sát viên, ý kiến cuối cùng xin đư c giảm nh hình ph t.
Các bị cáo đều là những người nghiện ma tuý, số ma tuý bị thu giữ có khối lư ng đáng kể (nhiều) 3,35 gam Methamphetamine.
Như vậy, Hội đồng xét xử có cơ s để kết luận: Quàng Văn T và Quàng Văn H ph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”, tội ph m và hình ph t t i điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự. Do đó, Kh i tố c a cơ quan Điều tra và Truy tố c a Viện kiểm sát là có căn c , đúng pháp luật.
Hành vi ph m tội c a các bị cáo là nghiêm trọng và nguy hiểm cho x hội; xâm ph m sự quản lý độc quyền c a Nhà nước đối với các ch t ma túy; gây m t trật tự trị an t i địa phương và gây b c xúc trong nhân dân. Các bị cáo tuổi đời đều còn trẻ, vì ham chơi đua đòi nên d n đến ph m tội. Các bị cáo là người có đầy đ năng lực trách nhiệm hình sự, biết hành vi Tàng trữ ch t ma tuý là vi ph m pháp luật nhưng v n thực hiện. Vì vậy, cần thiết phải xử lý bị cáo nghiêm khắc, nhằm răn đe, giáo d c và phòng ngừa chung.
Xét vai trò thì bị cáo Quàng Văn T giữ vai trò chính, bị cáo Quàng Văn H giữ vai trò giúp s c. Khi quyết định hình ph t Hội đồng xét xử sẽ cân nhắc, nhằm có m c án tương x ng, phù h p.
Về nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự: Các bị cáo không có tình tiết tăng nặng; đều chưa có tiền án, tiền sự; t i cơ quan Điều tra và t i phiên tòa thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Đây là tình tiết giảm nh đư c pháp luật quy định cần áp d ng cho các bị cáo đư c hư ng.
Về số ma tuý thu giữ đư c trong v án: Bị cáo H khai mua đư c c a một người đàn ông dân tộc Mông không quen biết, nên cơ quan Điều tra không có căn c để m rộng v án là phù h p, cần ch p nhận.
Đối với chiếc xe mô tô t m giữ c a bị cáo T xác định đư c là tài sản h p pháp c a ông Quàng Văn Q, khi T mư n ông Q không biết việc bị cáo mang đi ph m tội nên cần trả l i cho ch s hữu h p pháp.
Vật ch ng v án còn l i: 2,51 gam Methamphetamine là vật c m lưu hành cần tịch thu để tiêu huỷ; 02 điện tho i là vật không liên quan đến việc ph m tội nên cần trả l i; đối với số tiền 1.000.000VNĐ t m giữ c a Quàng Văn H là tiền c a Quàng Văn T nhờ mua hộ ma tuý. Xác định số tiền này là sử d ng vào việc ph m tội nên cần tịch thu sung ngân sách Nhà nước.
Xét th y các bị cáo đều có hoàn cảnh gia đình khó khăn nên miễn hình ph t bổ sung (phạt tiền) cho bị cáo. Đặc biệt bị cáo H có gi y ch ng nhận hộ nghèo nên sẽ đư c xem xét miễn án phí.
Bị cáo Quàng Văn T phải chịu án phí theo quy định chung.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố các bị cáo Quàng Văn T, Quàng Văn H ph m tội Tàng trữ trái phép ch t ma túy.
p d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật hình sự.
- Xử ph t: Quàng Văn T 40 (Bốn mươi) tháng tù. Thời gian ch p hành hình ph t tù tính từ ngày t m giữ, t m giam ngày (24/4/2018).
- Xử ph t: Quàng Văn H 36 (Ba mươi sáu) tháng tù. Thời gian ch p hành hình ph t tù tính từ ngày t m giữ, t m giam ngày (24/4/2018).
2. Vật ch ng: p d ng khoản 1, 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự.
- Tịch thu để tiêu huỷ: 01 (một) phong bì do Bưu điện Việt Nam phát hành. Mặt trước phong bì có ghi: Vật ch ng v : Quàng Văn T SN 1991. Chỗ : bản N, x C, huyện T, tỉnh Sơn La. Hành vi: Cùng đồng ph m c t gi u trái phép ch t ma tuý. T2=2,51 gam Hồng phiến; 01 phong bì niêm phong ban đầu; 01 mảnh gi y nilon màu hồng và 01 mảnh gi y nilon màu trắng. Mặt sau sau phong bì trên gi y trắng niêm phong có ghi dòng chữ: "Cơ quan CSĐT - Công an huyện S, ngày 27/4/2018" và vân tay, chữ ký c a thành phần tham gia niêm phong cùng 02 (hai) hình d u đỏ c a Cơ quan CSĐT - Công an huyện S.
- Trả l i cho ông Quàng Văn Q: 01 (Một) xe mô tô nh n hiệu YAMAHA, lo i xe SIRIUS RC, màu vàng - đen, có số khung: 629140; số máy: 629117, BKS 26B1-308.46, không có gương chiếu hậu, xe đ qua sử d ng, cùng chìa khoá xe;
- Trả l i cho bị cáo Quàng Văn H: 01 (Một) điện tho i di động nh n hiệu Wiko, màu xanh-trắng, có số Imei 1:351578070050901; số Imei 2: 351578070151105, điện tho i bị vỡ màn hình và đ cũ nát;
- Trả l i cho bị cáo Quàng Văn T: 01 điện tho i di động nh n hiệu Naxim, màu đen - trắng, có số Imei: 352936067002971, điện tho i bị vỡ ốp đằng sau lưng và đ cũ nát;
- Tịch thu sung ngân sách Nhà nước: Số tiền 1.000.000 đồng (một triệu) có số m hiệu, mệnh giá như đ mô tả trong bảng kê tiền.
(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 13/7/2018 giữa Chi cục thi hành án dân sự huyện S và Công an huyện S tỉnh Sơn La).
3. Về án phí: p d ng Điều 135 Bộ luật tố t ng hình sự; điểm đ Điều 12, các Điều 21, 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Bị cáo Quàng Văn T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm 200.000 đồng; bị cáo Quàng Văn H đư c miễn án phí hình sự sơ thẩm.
Các bị cáo; người có quyền l i, nghĩa v liên quan có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Toà án tỉnh; -VKS huyện; -Thi hành án hình sự; -Thi hành án dân sự; -Bị cáo; -S tư pháp tỉnh; -Lưu HS; -Lưu VP. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lường Văn Quyết |