- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 227 điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 235, Điều 266, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Luật thi hành án dân sự năm 2008.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số : 1148/2018/HNGĐ-ST. Ngày : 27/8/2018. V/v: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bảo Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:1. Ông Nguyễn Văn Soan.
2. Bà Lê Thị Chí.
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tuyến, Cán bộ Toà
án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tham gia phiên tòa : không
tham gia phiên tòa
Ngày 27 tháng 8 năm 2018 tại Tòa án nhân dân Quận Gò Vấp, Thành phố
Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1282/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017 về việc “ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 295/2018/QĐST - HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018 và quyết định hoãn phiên tòa số 276/2018/QĐST - HPT ngày 10 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn:Bà Lưu Thị Thu T, sinh năm: 1984 ;địa chỉ: đường P, phường
P, huyện T, Tp.Hồ Chí Minh;(Có đơn xin vắng mặt).
Bị đơn: Ông Phạm Quang V, sinh năm: 1984 ; địa chỉ : đường D, Phường
N, quận G, Tp. Hồ Chí Minh; (Vắng mặt).
NHẬN THẤY:
Nguyên đơn bà Lưu Thị Thu T trình bày: Bà và ông Phạm Quang V
chung sống từ năm 2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường N, quận G,Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 124 quyển số 02/2011 ngày 27/7/2011. Mâu thuẫn vợ chồng xảy ra là do ông V có ý định làm ăn riêng và thường xuyên vắng nhà đến tháng 01/2013 ông V bỏ nhà đi cho đến nay không thấy về và đã được Tòa án nhân dân quận Gò Vấp tuyên bố mất tích bằng quyết định giải quyết việc dân sự số 569/2016/QĐDS-ST ngày 12/8/2016. Hai người không có con chung. Về tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành các thủ tục niêm yết triệu tập ông V tại nơi cư trú
cuối cùng đến Tòa theo đúng quy định của pháp luật nhưng ông V vắng mặt.
Tại phiên tòa hôm nay: Bà T có đơn xin vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu
cầu xin được ly hôn với ông V. Con chung, tài sản chung, không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời trình
bày của đương sự đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Bà Lưu Thị Thu T tự nguyện kết hôn với ông Phạm Quang V năm 2011
có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 124 quyển số 02/2011 ngày 27/7/2011. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được luật hôn nhân và gia đình năm 2014 điều chỉnh. Nay bà Lưu Thị Thu T có yêu cầu ly hôn với ông Phạm Quang V có nơi cư trú cuối cùng tại quận Gò Vấp, xét yêu cầu của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống đạt,
niêm yết hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và triệu tập bị đơn đến tòa để ghi lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử tại nơi cư trú cuối cùng của bị đơn. Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 227, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Xét thấy bị đơn đã bị Tòa án nhân dân quận Gò Vấp tuyên bố mất tích
bằng quyết định giải quyết việc dân sự số 569/2016/QĐDS-ST ngày 12/8/2016, do vậy căn cứ vào khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 qui định « trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn ». Vì vậy, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho bà T được ly hôn với ông V.
Về con chung, tài sản chung: Nguyên đơn khai không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36, khoản 1 Điều
227 điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 235, Điều 266, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Luật thi hành án dân sự năm 2008.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lưu Thị Thu T.
Về quan hệ vợ chồng: Bà Lưu Thị Thu T được ly hôn với ông Phạm
Quang V, (giấy chứng nhận kết hôn số 124 quyển số 02/2011 ngày 27/7/2011 do Ủy ban nhân dân Phường N, quận G cấp cho bà Lưu Thị Thu T và ông Phạm Quang V không còn hiệu lực).
Về con chung, tài sản chung: Nguyên đơn khai không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà T chịu án phí hôn nhân sơ thẩm số tiền là
300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số AA/2017/0027517 ngày 03/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân q. GV; - Chi cục Thi hành án dân sự q. GV; - Ủy ban nhân dân phường N, q G; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( đã ký) Nguyễn Thị Bảo Thu |