vanban.org

Bản án 1143/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Lê Văn H

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H được ly hôn với bà Đặng Thị L. Về con chung : Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Văn H yêu cầu ly hôn đối với bà Đặng Thị L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Lê Văn H
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1143/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 12/11/2019
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Vân

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phùng Khánh Đào

Ông Trần Minh Đức

Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thùy Dương – Thư ký Tòa án nhân dân quận T, thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Hà – Kiểm sát viên

Ngày 12 tháng 11 năm 2019 tại phòng xử án Tòa án nhân dân quận T, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 358/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/04/2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 217/2019/QĐST-DS ngày 16/10/2019 giữa các đương sự:

1, Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1982 (có mặt)

Địa chỉ : đường M, phường N, quận K, thành phố Hồ Chí Minh

2, Bị đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1982 (Vắng mặt)

Địa chỉ : đường S, phường X, quận T, thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Lê Văn H trình bày: Ông và bà Đặng Thị L chung sống có đăng ký kết hôn, giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 13/6/2017 tại ủy ban nhân dân phường X, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc do bất đồng quan điểm, vợ chồng không còn sống chung từ năm 2017 đến nay. Nay ông nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng không có khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung: không có

Về nợ chung: Không có MAÃU 34 TTDS

Bị đơn bà Đặng Thị L vắng mặt trong tất cả các buổi Tòa mời làm việc, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, phiên tòa xét xử, do đó Tòa án không lấy lời khai của bị đơn được.

Tại phiên tòa hôm nay, ông H vẫn giữ ý kiến như đã trình bày trên.

Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân quận T phát biểu quan điểm: Về phần thủ tục, Tòa án vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử. Về phần nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Ông Lê Văn H yêu cầu được ly hôn đối với bà Đặng Thị L hiện đang cư trú tại đường S, phường X, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Xét việc khởi kiện của ông H phù hợp với qui định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, giấy triệu tập, thông báo hòa giải, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định xét xử nhưng bị đơn – bà Đặng Thị L vắng mặt. Căn cứ điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn .

Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 13/6/2017 tại ủy ban nhân dân phường X, quận T, thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ giữa ông H và bà L là quan hệ hôn nhân hợp pháp, phù hợp với qui định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Nay ông H yêu cầu ly hôn vì vợ chồng bất đồng quan điểm , đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Bà L không đến Tòa mặc dù đã được Tòa triệu tập hợp lệ, không thể hiện thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng không có khả năng hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông H.

- Về con chung: Ông H khai không có.

- Tài sản chung : Ông H khai không có

- Nợ chung : Ông H khai không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lê Văn H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0038156 ngày 01/04/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 28; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014)

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Lê Văn H

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H được ly hôn với bà Đặng Thị L.

- Về con chung : Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lê Văn H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0038156 ngày 01/04/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án,quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ