vanban.org

Bản án 1142/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/11/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:1142/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 22-11-2021
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Bích Duyên

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Bích Vân

Bà Lê Thị Nhanh

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 22 tháng 11 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 135/2021/TLST-HNGĐ ngày 28/4/2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3698/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021, giữa các đương sự;

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Phương U , sinh năm 1992(Có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: A, tổ 27, khu phố B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Le N, sinh năm 1992 (Có đơn xin vắng mặt).

Quốc tịch: Hoa Kỳ

Địa chỉ: Hoa Kỳ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*. Tại đơn khởi kiện và Bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc Phương U trình bày:

Bà và ông Le N đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 132, do Ủy ban nhân dân QuậnD, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25 tháng 10 năm 2019. Sau khi kết hôn ông Le N trở về Hoa Kỳ sinh sống. Vì công việc bà và ông Le N không có thời gian dành cho nhau, cũng vì khoảng cách địa lý vợ chồng ít liên lạc với nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Le N

Về con chung: Không có

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Không có

Bà xin được vắng mặt khi Tòa án giải quyết vụ án.

*. Tại Bản tự khai, Đơn xin vắng mặt, và Văn bản ủy quyền được chứng thực số: 1129/2021 ngày 09/8/2021 tại Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Houston, Hoa Kỳ. Bị đơn ông Le N trình bày:

Ông đồng ý ly hôn với bà Nguyễn Ngọc Phương U vì hai bên sống xa cách, tình cảm không còn.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Không có

Ông xin được vắng mặt khi Tòa án giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Nguyễn Ngọc Phương U và ông Le N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà U và ông Le N

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Ngọc Phương U và ông Le N có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 132, do Ủy ban nhân dân Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25 tháng 10 năm 2019 nên là hôn nhân hợp pháp.

Về yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Ngọc Phương U , Hội đồng xét xử xét thấy:

Ông Le N định cư ở Hoa Kỳ. Sau khi kết hôn vợ chồng sống xa cách cả hai không có thời gian dành cho nhau, cũng vì khoảng cách địa lý vợ chồng ít liên lạc với nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không còn. Do vậy bà Nguyễn Ngọc Phương U xác nhận không còn tình cảm với ông Le N nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, về phía ông Le N cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà U . Điều này cho thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, yêu cầu của bà U xin ly hôn ông Le N là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xét.

Về án phí: Bà Nguyễn Ngọc Phương U là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điều 228, Điều 273, Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 122, Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án,

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân:

Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc Phương U n và ông Le N

Giấy chứng nhận kết hôn số 132, ngày 25 tháng 10 năm 2019 do Ủy ban nhân dân Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Ngọc Phương U và ông Le N không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Không có

3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xét.

4. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Ngọc Phương U chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2019/0093999 ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà U đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Bị đơn có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ